Lộ trình ôn thi Vật lí 2027 theo tuần

Lộ trình 32 tuần cho học sinh lớp 12 chọn Vật lí trong kì thi tốt nghiệp THPT 2027, bắt đầu khoảng giữa tháng 10. Mỗi tuần cần khoảng 3–4 giờ, chia 3–4 buổi: đọc bài ôn và tự làm ví dụ trước khi xem lời giải, luyện tập theo chủ đề (mỗi lượt 10 câu), làm đề đúng 50 phút rồi chữa kĩ. Giai đoạn 1 học chắc bốn chương lớp 12 (vật lí nhiệt, khí lí tưởng, từ trường, vật lí hạt nhân), phần chiếm phần lớn đề thi; giai đoạn 2 luyện sâu cảm ứng điện từ và khí lí tưởng, kĩ năng thực hành – sai số – xử lí số liệu, phần nền lớp 10–11, rồi luyện theo dạng câu đúng/sai thí nghiệm và trả lời ngắn; giai đoạn 3–4 luyện đề từ trung bình tới nâng cao rồi đề chuẩn ma trận. Bắt đầu muộn thì gộp các tuần cùng chủ đề ở giai đoạn 1–2, giữ nguyên lịch đề của giai đoạn 3–4.

32 tuần, 4 giai đoạn. Kì thi tốt nghiệp THPT 2027 dự kiến khoảng 11/6/2027; theo dõi lịch chính thức của Bộ GD&ĐT.

Đã xong 0/32 tuần

Đánh dấu chỉ lưu trên trình duyệt này.

Nền tảng bốn chương lớp 12 · tuần 1–12

Nắm chắc khái niệm, định luật và công thức của bốn chương lớp 12: vật lí nhiệt, khí lí tưởng, từ trường, vật lí hạt nhân. Hai đề cơ bản ở tuần 6 và 12 giúp quen nhịp 50 phút và cho biết chủ đề nào cần ôn thêm.

  1. Tuần 1. Cấu trúc của chất — mô hình động học phân tử, sự chuyển thể, nội năng

    • Đọc bài ôn Cấu trúc của chất, nội năng và định luật I nhiệt động lực học các mục “Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất”, “Sự chuyển thể” và “Nội năng”; tự lập bảng so sánh khoảng cách, lực tương tác và chuyển động của phân tử ở thể rắn, lỏng, khí.
    • Tự làm ví dụ Dạng 1 (đặc điểm các thể) và Dạng 2 (đọc đồ thị chuyển thể) trước khi xem lời giải.
    • Luyện 10 câu chủ đề này; câu sai ghi vào sổ tay câu sai kèm lí do sai.
    • Cấu trúc của chất, nội năng và định luật I nhiệt động lực họcBài ônLuyện tập
  2. Tuần 2. Định luật I nhiệt động lực học — ΔU=A+Q\Delta U = A + Q và quy ước dấu

    • Ôn nhanh mục “Năng lượng và động lượng” của bài ôn Kiến thức nền Vật lí lớp 10 và 11 (khoảng 30 phút) để nắm lại công, động năng, thế năng và hiệu suất.
    • Đọc mục “Định luật I của nhiệt động lực học”; chép bảng quy ước dấu của AA⁠, QQ⁠, ΔU\Delta U vào sổ công thức.
    • Tự làm ví dụ Dạng 3, Dạng 4 (khí dãn nở đẳng áp) và Dạng 5 (chuyển hóa cơ năng thành nội năng); làm 5 câu Tự kiểm tra nhanh cuối bài.
    • Luyện 10 câu chủ đề Cấu trúc của chất, nội năng và định luật I; câu sai ghi vào sổ tay câu sai.
  3. Tuần 3. Nhiệt độ và nhiệt lượng — thang Celsius và Kelvin, Q=mcΔTQ = mc\Delta T⁠, cân bằng nhiệt

    • Đọc bài ôn Nhiệt độ, nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng các mục “Nhiệt độ và các thang nhiệt độ” và “Nhiệt lượng và nhiệt dung riêng”.
    • Tự làm ví dụ Dạng 1 (đổi nhiệt độ), Dạng 2 (nhiệt lượng, thời gian đun, hiệu suất) và Dạng 3 (cân bằng nhiệt không chuyển thể); viết phương trình Qtỏa=QthuQ_\text{tỏa} = Q_\text{thu} trước khi thay số.
    • Luyện 10 câu chủ đề này; câu sai ghi vào sổ tay câu sai.
    • Nhiệt độ, nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêngBài ônLuyện tập
  4. Tuần 4. Nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng — Q=λmQ = \lambda m⁠, Q=LmQ = Lm⁠, cân bằng nhiệt có chuyển thể

    • Đọc mục “Nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hóa hơi riêng” và “Thí nghiệm đo nhiệt dung riêng”; tự vẽ đồ thị nhiệt độ theo thời gian khi đun nước đá ở −10 ∘C-10\,^\circ\text{C} tới khi nước sôi, ghi rõ đoạn nào dùng công thức nào.
    • Tự làm ví dụ Dạng 4 (cân bằng nhiệt có chuyển thể) và Dạng 5 (thí nghiệm và đọc số liệu, đúng/sai); làm 5 câu Tự kiểm tra nhanh cuối bài.
    • Luyện 10 câu; nếu đúng dưới 6/10 thì đọc lại mục “Lỗi thường gặp” rồi làm lại các câu sai.
    • Nhiệt độ, nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêngBài ônLuyện tập
  5. Tuần 5. Khí lí tưởng (1) — mô hình động học phân tử chất khí, định luật Boyle, định luật Charles

    • Đọc bài ôn Khí lí tưởng và các định luật chất khí từ mục “Mô hình động học phân tử chất khí” tới mục “Định luật Charles (quá trình đẳng áp)”; tự vẽ đường đẳng nhiệt trong hệ (p,V)(p, V) và đường đẳng áp trong hệ (V,T)(V, T)⁠.
    • Tự làm ví dụ Dạng 1 (định luật Boyle) và Dạng 2 (định luật Charles); luôn đổi nhiệt độ sang kelvin trước khi thay số.
    • Luyện 20 câu (2 lượt) chủ đề Khí lí tưởng; câu sai ghi vào sổ tay câu sai.
  6. Tuần 6. Khí lí tưởng (2) — phương trình pV=nRTpV = nRT⁠, đọc đồ thị biến đổi trạng thái; làm đề cơ bản đầu tiên

    • Đọc mục “Phương trình trạng thái khí lí tưởng”, “Lỗi thường gặp” và “Mẹo làm bài”; tự làm ví dụ Dạng 3 (tính lượng khí) và Dạng 4 (đọc đồ thị biến đổi trạng thái, đúng/sai).
    • Làm đề số 7 (cơ bản) trong 50 phút, chỉ dùng máy tính cầm tay; câu thuộc chủ đề chưa học vẫn làm, đánh dấu để chữa sau.
    • Chữa đề, ghi mọi câu sai và câu đoán vào sổ tay câu sai; xem kết quả theo chủ đề để biết chủ đề nào yếu.
  7. Tuần 7. Áp suất khí theo mô hình động học phân tử — p=13μmv2‾p = \dfrac{1}{3}\mu m\overline{v^2}⁠, Wđ‾=32kT\overline{W_\text{đ}} = \dfrac{3}{2}kT

    • Đọc bài ôn Áp suất khí theo mô hình động học phân tử; chép công thức áp suất, động năng tịnh tiến trung bình, hằng số Boltzmann và tốc độ căn quân phương vào sổ công thức.
    • Tự làm 6 ví dụ Dạng 1–6; ở Dạng 3 và Dạng 4, ghi rõ đơn vị của khối lượng mol (kg/mol) và khối lượng riêng trước khi thay số.
    • Làm 5 câu Tự kiểm tra nhanh của bài này và 5 câu của bài Khí lí tưởng; luyện 10 câu chủ đề Áp suất khí.
  8. Tuần 8. Từ trường và lực từ — đường sức từ, F=BILsin⁡θF = BIL\sin\theta⁠, quy tắc bàn tay trái, cân dòng điện

    • Đọc bài ôn Từ trường và lực từ; tự vẽ đường sức từ của nam châm thẳng, dòng điện thẳng và ống dây, ghi quy tắc xác định chiều cho từng trường hợp.
    • Tự làm ví dụ Dạng 1–4 (chiều lực từ, độ lớn lực từ, cân dòng điện, cân bằng của dây dẫn); làm 5 câu Tự kiểm tra nhanh.
    • Luyện 20 câu (2 lượt) chủ đề Từ trường và lực từ; câu sai ghi vào sổ tay câu sai.
  9. Tuần 9. Cảm ứng điện từ (1) — từ thông Φ=BScos⁡α\Phi = BS\cos\alpha⁠, định luật Faraday, định luật Lenz

    • Đọc bài ôn Từ thông, cảm ứng điện từ và dòng điện xoay chiều các mục “Từ thông” và “Hiện tượng cảm ứng điện từ”; chép công thức từ thông, suất điện động cảm ứng vào sổ công thức, ghi rõ α\alpha là góc giữa vectơ pháp tuyến và B⃗\vec{B}⁠.
    • Tự làm ví dụ Dạng 1 (định luật Lenz), Dạng 2 (tính từ thông) và Dạng 3 (đọc đồ thị và định luật Faraday, đúng/sai).
    • Luyện 20 câu (2 lượt) chủ đề này; câu sai ghi vào sổ tay câu sai.
  10. Tuần 10. Cảm ứng điện từ (2) — máy phát điện xoay chiều, giá trị hiệu dụng, sóng điện từ

    • Đọc mục “Máy phát điện xoay chiều và dòng điện xoay chiều” và “Điện từ trường và sóng điện từ”; chép công thức E0=NBSωE_0 = NBS\omega và các giá trị hiệu dụng vào sổ công thức.
    • Tự làm ví dụ Dạng 4 (máy phát điện xoay chiều) và Dạng 5 (đại lượng xoay chiều, sóng điện từ); làm 5 câu Tự kiểm tra nhanh.
    • Luyện 10 câu; nếu đúng dưới 6/10 thì đọc lại mục “Lỗi thường gặp” rồi làm lại các câu sai.
  11. Tuần 11. Cấu trúc hạt nhân — đồng vị, độ hụt khối, năng lượng liên kết riêng, phân hạch và nhiệt hạch

    • Đọc bài ôn Cấu trúc hạt nhân và năng lượng hạt nhân; chép công thức độ hụt khối, năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng và hệ thức 1 u=931,5 MeV/c21\,\text{u} = 931{,}5\,\text{MeV}/c^2 vào sổ công thức.
    • Tự làm ví dụ Dạng 1–5; ở Dạng 2 và Dạng 4, giữ đủ chữ số của khối lượng hạt nhân tới bước cuối mới làm tròn.
    • Luyện 20 câu (2 lượt) chủ đề này; làm 5 câu Tự kiểm tra nhanh cuối bài.
  12. Tuần 12. Hiện tượng phóng xạ — các tia phóng xạ, N=N0⋅2−t/TN = N_0\cdot2^{-t/T}⁠, độ phóng xạ; làm đề cơ bản thứ hai

    • Đọc bài ôn Hiện tượng phóng xạ; tự làm ví dụ Dạng 1–4, dùng hai mô hình phân rã tương tác trong bài để đối chiếu đáp số Dạng 3 (iodine-131) và Dạng 4 (carbon-14).
    • Làm đề số 2 (cơ bản) trong 50 phút.
    • Chữa đề, ghi câu sai vào sổ tay; so kết quả theo chủ đề với đề tuần 6 để chọn 2 chủ đề yếu nhất, luyện mỗi chủ đề 10 câu.

Chuyên đề và dạng câu · tuần 13–22

Luyện sâu hai chủ đề nhiều câu nhất (cảm ứng điện từ, khí lí tưởng), kĩ năng thực hành – sai số – xử lí số liệu và phần nền lớp 10–11, rồi luyện theo dạng câu của từng phần đề: đúng/sai thí nghiệm, đọc đồ thị, trả lời ngắn.

  1. Tuần 13. Cảm ứng điện từ (3) — đọc đồ thị từ thông, suất điện động cảm ứng; chủ đề nhiều câu nhất của đề

    • Làm lại không xem lời giải ví dụ Dạng 2, 3 và 4 của bài ôn Từ thông, cảm ứng điện từ và dòng điện xoay chiều; với đồ thị Φ\Phi theo tt⁠, đọc độ dốc từng đoạn rồi suy ra độ lớn và chiều của suất điện động.
    • Luyện 10 câu chủ đề Từ thông, cảm ứng điện từ và dòng điện xoay chiều; câu sai ghi vào sổ tay câu sai.
    • Đọc lại mục “Lỗi thường gặp” và “Mẹo làm bài” của hai bài; làm lại các câu sai của tuần 8–10 trong sổ tay.
  2. Tuần 14. Thực hành, sai số và xử lí số liệu — giá trị trung bình, sai số tuyệt đối và tỉ đối, đọc đồ thị thí nghiệm

    • Đọc bài ôn Thực hành, sai số và xử lí số liệu; chép bảng cách tính và ghi kết quả đo cùng quy tắc sai số của phép đo gián tiếp vào sổ công thức.
    • Tự làm ví dụ Dạng 1–4, rồi ví dụ Dạng 5 (xử lí số liệu thí nghiệm Boyle) của bài ôn Khí lí tưởng.
    • Luyện 20 câu (2 lượt) chủ đề Thực hành, sai số và xử lí số liệu; làm 5 câu Tự kiểm tra nhanh.
  3. Tuần 15. Vật lí nhiệt dạng thí nghiệm — đồ thị chuyển thể, đo nhiệt dung riêng; làm đề trung bình đầu tiên

    • Làm lại không xem lời giải ví dụ Dạng 5 (thí nghiệm và đọc số liệu) của bài ôn Nhiệt độ, nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng và ví dụ Dạng 2 (đồ thị chuyển thể) của bài ôn Cấu trúc của chất; ghi rõ ý nào cần tính, ý nào chỉ cần đọc đồ thị.
    • Làm đề số 8 (trung bình) trong 50 phút.
    • Chữa đề, ghi câu sai vào sổ tay; chủ đề nào sai từ 2 câu trở lên thì luyện thêm 10 câu chủ đề đó.
    • Nhiệt độ, nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêngBài ônLuyện tập
    • Cấu trúc của chất, nội năng và định luật I nhiệt động lực họcBài ônLuyện tập
  4. Tuần 16. Ôn nhẹ dịp Tết — sổ tay câu sai và tự kiểm tra nhanh

    • Tuần này không giao đề; mỗi ngày ôn khoảng 20–30 phút, nghỉ hẳn những ngày Tết chính.
    • Làm lại 20 câu trong sổ tay câu sai từ tuần 1 tới tuần 15 (ưu tiên câu sai nhiều lần), đánh dấu câu đã làm đúng.
    • Làm lại 15 câu Tự kiểm tra nhanh của ba bài Nhiệt độ, nhiệt dung riêng…; Khí lí tưởng và các định luật chất khí; Từ thông, cảm ứng điện từ và dòng điện xoay chiều mà không xem đáp án trước.
  5. Tuần 17. Kiến thức nền lớp 10–11 — đồ thị chuyển động, năng lượng và động lượng, dao động, điện trường, mạch điện

    • Đọc bài ôn Kiến thức nền Vật lí lớp 10 và 11; tự lập một trang tóm tắt công thức của tám mục kiến thức, đánh dấu những công thức còn dùng ở lớp 12 (công, cơ năng, điện trường đều, dòng điện).
    • Tự làm ví dụ Dạng 1–5; làm 5 câu Tự kiểm tra nhanh.
    • Luyện 20 câu (2 lượt) chủ đề Kiến thức nền lớp 10–11; làm lại các câu còn sai trong sổ tay sau tuần ôn Tết.
  6. Tuần 18. Khí lí tưởng và áp suất khí ở dạng trả lời ngắn — đổi đơn vị, pV=nRTpV = nRT⁠, động năng phân tử; làm đề trung bình

    • Làm lại không xem lời giải ví dụ Dạng 2, 3 của bài ôn Khí lí tưởng và Dạng 2, 3, 5 của bài ôn Áp suất khí; ghi đáp số như trên phiếu, tối đa 4 kí tự, làm tròn đúng yêu cầu.
    • Làm đề số 10 (trung bình) trong 50 phút.
    • Chữa đề, ghi câu sai vào sổ tay; luyện thêm 10 câu của chủ đề sai nhiều nhất.
  7. Tuần 19. Từ trường và cảm ứng điện từ ở dạng thí nghiệm — cân dòng điện, dây dẫn cân bằng, khung dây, máy phát điện

    • Làm lại không xem lời giải ví dụ Dạng 3, 4 của bài ôn Từ trường và lực từ và Dạng 1, 4, 5 của bài ôn Từ thông, cảm ứng điện từ và dòng điện xoay chiều; với câu đúng/sai, tự giải thích từng ý trước khi xem lời giải.
    • Luyện 10 câu chủ đề Từ thông, cảm ứng điện từ và dòng điện xoay chiều; với chủ đề Từ trường và lực từ, làm lại các câu sai trong sổ tay.
    • Xem kết quả theo chủ đề của ba đề đã làm; chủ đề nào điểm thấp nhất thì đọc lại mục “Lỗi thường gặp” của bài đó.
  8. Tuần 20. Vật lí hạt nhân dạng tính toán — năng lượng liên kết, năng lượng phản ứng, định luật phóng xạ, định tuổi

    • Làm lại không xem lời giải ví dụ Dạng 2, 4 của bài ôn Cấu trúc hạt nhân và năng lượng hạt nhân và Dạng 3, 4 của bài ôn Hiện tượng phóng xạ; chú ý đổi u sang MeV và đổi thời gian cùng đơn vị với chu kì bán rã.
    • Luyện 10 câu chủ đề Cấu trúc hạt nhân và năng lượng hạt nhân và 10 câu chủ đề Hiện tượng phóng xạ; câu sai ghi vào sổ tay.
    • Đọc thêm (khoảng 30 phút, không phải trọng tâm) hai mục “Tia X: tạo ra và tính chất” và “Siêu âm chẩn đoán” của bài ôn Vật lí trong chẩn đoán y học để nhận ra các tình huống y học trong đề; chuyên đề này không cần luyện riêng.
  9. Tuần 21. Dạng trả lời ngắn (phần III) — nhiệt lượng, suất điện động, năng lượng hạt nhân, chu kì bán rã; làm đề trung bình

    • Làm lại không xem lời giải các ví dụ tính toán Dạng 2, 4 của bài Nhiệt độ, nhiệt dung riêng…; Dạng 2, 4 của bài Từ thông, cảm ứng điện từ…; Dạng 2, 4 của bài Cấu trúc hạt nhân; Dạng 3 của bài Hiện tượng phóng xạ; ghi đáp số như trên phiếu, tối đa 4 kí tự.
    • Làm đề số 1 (trung bình) trong 50 phút; ghi lại thời gian làm phần III.
    • Chữa đề, ghi câu sai vào sổ tay; câu trả lời ngắn sai do làm tròn hay đơn vị thì ghi rõ để không lặp lại.
  10. Tuần 22. Dạng đúng/sai đọc đồ thị và bảng số liệu — khí lí tưởng, phóng xạ, năng lượng hạt nhân, thực hành

    • Làm lại các ví dụ đúng/sai trong bài ôn (Khí lí tưởng Dạng 4, Hiện tượng phóng xạ Dạng 5, Cấu trúc hạt nhân Dạng 5, Thực hành Dạng 3); tự giải thích từng ý trước khi xem lời giải.
    • Luyện 10 câu cho mỗi chủ đề Khí lí tưởng, Hiện tượng phóng xạ, Thực hành, sai số và xử lí số liệu (tổng 30 câu).
    • Xem kết quả theo chủ đề của các đề đã làm, chọn 2 chủ đề điểm thấp nhất và đọc lại mục “Lỗi thường gặp” của hai bài đó.

Luyện đề · tuần 23–29

Mỗi tuần một đề tính giờ, từ trung bình lên nâng cao; chữa kĩ từng câu sai, ghi rõ nguyên nhân và ôn sổ tay câu sai trước mỗi đề mới.

  1. Tuần 23. Đề trung bình — đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, chai nhựa từ núi xuống đồng bằng, loa điện động, đo chu kì bán rã

    • Ôn sổ tay câu sai khoảng 30 phút trước khi làm đề.
    • Làm đề số 4 (trung bình) trong 50 phút, đúng giờ như phòng thi.
    • Chữa mọi câu sai và câu đoán; mỗi câu ghi rõ sai do kiến thức, do đọc đề, do đổi đơn vị hay do tính toán.
    • Luyện 10 câu của chủ đề sai nhiều nhất trong đề và làm lại các câu sai của chủ đề đó trong sổ tay.
  2. Tuần 24. Đề trung bình — đồ thị nóng chảy, bình khí nén của thợ lặn, khung dây đi qua vùng từ trường, năng lượng liên kết riêng

    • Làm đề số 5 (trung bình) trong 50 phút; thử chia giờ khoảng 15 phút phần I, 20 phút phần II, 15 phút phần III rồi điều chỉnh cho hợp với mình.
    • Chữa đề, ghi câu sai vào sổ tay; câu đúng/sai thì xem lại cả những ý mình làm đúng nhờ đoán.
    • Luyện 10 câu cho mỗi chủ đề có từ 2 câu sai trở lên.
  3. Tuần 25. Đề nâng cao đầu tiên — bình tích nhiệt bằng sáp paraffin, chuông lặn, máy phóng điện từ, nhiệt hạch trong Mặt Trời

    • Làm đề số 9 (nâng cao) trong 50 phút; câu nào nghĩ quá 3 phút thì đánh dấu, làm câu khác rồi quay lại.
    • Chữa đề, với mỗi câu sai viết lại lời giải bằng lời của mình vào sổ tay câu sai.
    • Đọc lại phần dạng bài của chủ đề có nhiều câu sai nhất rồi luyện 10 câu chủ đề đó.
  4. Tuần 26. Củng cố hai chủ đề nhiều câu nhất — cảm ứng điện từ và khí lí tưởng

    • Tuần này không có đề mới; làm lại trong 50 phút đề trung bình có điểm thấp nhất, so điểm với lần đầu.
    • Luyện 10 câu chủ đề Khí lí tưởng và các định luật chất khí; với chủ đề Từ thông, cảm ứng điện từ và dòng điện xoay chiều, làm lại các câu sai trong sổ tay và 5 câu Tự kiểm tra nhanh.
    • Ôn hết sổ tay câu sai; câu nào làm đúng hai lần liên tiếp thì đánh dấu đã thuộc.
  5. Tuần 27. Đề nâng cao — đo nhiệt hóa hơi riêng, chu trình khí trên đồ thị pp–VV⁠, máy phát điện xoay chiều, nhà máy điện hạt nhân

    • Ôn sổ tay câu sai khoảng 30 phút trước khi làm đề.
    • Làm đề số 3 (nâng cao) trong 50 phút.
    • Chữa đề, ghi câu sai vào sổ tay; luyện 10 câu của chủ đề sai nhiều nhất.
  6. Tuần 28. Đề nâng cao — máy nước nóng trực tiếp, khinh khí cầu, bộ sạc không dây, định tuổi đá bằng chuỗi uranium – chì

    • Làm đề số 6 (nâng cao) trong 50 phút.
    • Chữa đề; so các lỗi lặp lại qua ba đề nâng cao và ghi 5 lỗi hay mắc nhất lên đầu sổ tay câu sai.
    • Luyện 10 câu cho mỗi chủ đề có từ 2 câu sai trở lên.
  7. Tuần 29. Tổng ôn trước nước rút — các chủ đề ít câu, phần lớp 10–11, trang công thức và hằng số

    • Tuần này không có đề mới; làm lại trong 50 phút đề nâng cao có điểm thấp nhất, chỉ chữa những câu vẫn sai.
    • Luyện 10 câu chủ đề Kiến thức nền lớp 10–11; làm lại 15 câu Tự kiểm tra nhanh của ba bài Cấu trúc của chất…; Áp suất khí theo mô hình động học phân tử; Thực hành, sai số và xử lí số liệu.
    • Đọc lại mục “Mẹo làm bài” của các bài ôn, chép công thức, hằng số và cách đổi đơn vị hay dùng vào một trang tổng hợp để dùng ở giai đoạn nước rút.

Nước rút · tuần 30–32

Làm hai đề chuẩn ma trận như đề thật, ôn lại công thức và lỗi hay gặp, giữ nhịp ngủ nghỉ để vào phòng thi với sức tốt nhất.

  1. Tuần 30. Đề chuẩn ma trận — so sánh đun nước và dầu ăn, bình xịt bị nung nóng, đồ thị từ thông qua cuộn dây, khí radon trong nhà

    • Làm đề số 11 (chuẩn ma trận) trong 50 phút, một lần liền mạch, không dừng giữa chừng.
    • Chữa đề, ghi câu sai vào sổ tay; câu vận dụng sai thì làm lại ngay hôm sau khi chưa xem lời giải.
    • Ôn trang công thức tổng hợp; luyện 10 câu cho mỗi chủ đề sai từ 2 câu trở lên.
  2. Tuần 31. Đề chuẩn ma trận — bộ tản nhiệt nước, gói bim bim trên máy bay, đo cảm ứng từ bằng cân điện tử, mô phỏng phóng xạ bằng xúc xắc

    • Làm đề số 12 (chuẩn ma trận) trong 50 phút.
    • Chữa đề, ghi câu sai vào sổ tay; so lỗi với đề tuần 30 để xem lỗi nào đã hết, lỗi nào còn.
    • Làm lại các câu chưa đánh dấu đã thuộc trong sổ tay câu sai.
  3. Tuần 32. Giữ sức trước kì thi — ôn công thức, lỗi hay gặp, không làm đề mới

    • Mỗi ngày khoảng 30–45 phút đọc lại trang công thức tổng hợp và mục “Lỗi thường gặp” của các bài ôn.
    • Làm lại những câu còn lại trong sổ tay câu sai; không làm thêm đề mới.
    • Chuẩn bị máy tính cầm tay đúng loại được mang vào phòng thi, ngủ đủ 7–8 tiếng và giữ giờ sinh hoạt giống ngày thi.

Đăng ký miễn phí để lưu điểm từng đề, xem tiến độ theo chủ đề và có sổ tay câu sai.

Đăng ký miễn phí