Ôn mô hình động học phân tử chất khí, định luật Boyle, định luật Charles, phương trình trạng thái pV = nRT, cách đọc đồ thị p–V, V–T và thí nghiệm kiểm chứng.
Khí lí tưởng là chủ đề có nhiều câu nhất của phần Vật lí nhiệt: đề thường có 3–4 câu ở phần I, gần như chắc chắn một câu
đúng/sai về thí nghiệm hoặc tình huống thực tế (lốp xe, bình khí, bóng bay) và 1–2 câu trả lời ngắn. Hai kĩ năng quyết định điểm:
đổi nhiệt độ sang kelvin và đọc đúng đồ thị của các quá trình.
Kiến thức trọng tâm
Mô hình động học phân tử chất khí
Chất khí gồm một số rất lớn phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng; nhiệt độ càng cao thì tốc độ trung bình của phân tử càng lớn.
Khi chuyển động, các phân tử va chạm với nhau và với thành bình; va chạm với thành bình tạo nên áp suất của khí.
Khí lí tưởng: các phân tử được coi là chất điểm, chỉ tương tác khi va chạm. Không khí ở điều kiện thường gần đúng là khí lí tưởng.
Lượng chất: n=Mm=NAN, với NA=6,02⋅1023mol−1.
Các thông số trạng thái và đơn vị
Đại lượng
Kí hiệu
Đơn vị SI, quy đổi hay gặp
Áp suất
p
Pa (1Pa=1N/m2); 1bar=105Pa; 1atm≈1,013⋅105Pa; 1mmHg≈133Pa
Thể tích
V
m3; 1L=1dm3=10−3m3; 1mL=1cm3=10−6m3
Nhiệt độ tuyệt đối
T
K; T=t+273
Lượng chất
n
mol
Hằng số khí
R
8,31J/(mol⋅K)
Định luật Boyle (quá trình đẳng nhiệt)
Với một lượng khí xác định, khi nhiệt độ không đổi, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích:
pV=const⇒p1V1=p2V2
Đường đẳng nhiệt trong hệ (p,V) là một nhánh hypebol; đường ứng với nhiệt độ cao hơn nằm xa gốc tọa độ hơn. Trong hệ
(p,V1) đường đẳng nhiệt là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Hai đường đẳng nhiệt. Tại A và B tích pV=6⋅102J; tại C tích pV gấp đôi nên T2=2T1.
Mô phỏng dưới đây giữ nguyên nhiệt độ và số phân tử. Kéo thanh thể tích từ 1 xuống 0,5: phân tử va vào thành bình thường xuyên
hơn, áp suất đo được tăng gần gấp đôi, điểm đo nằm trên đường hypebol.
Mô phỏng khí lí tưởng
Đẳng nhiệt (Boyle) — giảm thể tích một nửa thì áp suất tăng gấp đôi, tích pV giữ không đổi
Đang chuẩn bị mô hình…
Định luật Charles (quá trình đẳng áp)
Với một lượng khí xác định, khi áp suất không đổi, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối:
TV=const⇒T1V1=T2V2
Đường đẳng áp trong hệ (V,T) là đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc O (0K); trong hệ (V,t) với t tính bằng
°C, phần kéo dài cắt trục nhiệt độ tại −273∘C. Cùng một lượng khí, đường dốc hơn ứng với áp suất nhỏ hơn
(vì V=pnRT).
Hai đường đẳng áp của cùng một lượng khí. Cùng nhiệt độ 300K, thể tích ứng với p1 gấp đôi nên p1=2p2.
Mô phỏng khí lí tưởng
Đẳng áp (Charles) — tăng T từ 300 K lên 600 K, pít-tông tự lùi để V tăng gấp đôi; đường V–T kéo dài đi qua 0 K
Đang chuẩn bị mô hình…
Phương trình trạng thái khí lí tưởng
Kết hợp hai định luật trên cho một lượng khí xác định:
T1p1V1=T2p2V2pV=nRT
Hệ quả: khi thể tích không đổi (quá trình đẳng tích), Tp không đổi; đường đẳng tích trong hệ (p,T) là đường
thẳng kéo dài qua gốc, đường dốc hơn ứng với thể tích nhỏ hơn.
Quá trình (giữ không đổi)
Hệ thức
Đường biểu diễn
Đẳng nhiệt (T)
p1V1=p2V2
(p,V): hypebol; (p,T) và (V,T): đoạn thẳng vuông góc trục T
Đẳng áp (p)
T1V1=T2V2
(V,T): đường thẳng qua O; (p,V): đoạn song song trục V
Đẳng tích (V)
T1p1=T2p2
(p,T): đường thẳng qua O; (p,V): đoạn song song trục p
Thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle
Bố trí thí nghiệm định luật Boyle — đẩy pít-tông thật chậm để nhiệt độ khí không đổi, đọc thể tích trên xilanh và áp suất trên áp kế.
Các bước: đẩy (hoặc kéo) pít-tông từ từ tới từng vạch thể tích, chờ áp kế ổn định rồi ghi p; lập bảng tính tích pV hoặc vẽ
đồ thị p theo V1. Nếu tích pV gần như không đổi (đồ thị gần đường thẳng qua gốc) thì định luật được nghiệm đúng.
Đẩy quá nhanh làm khí nóng lên, khí rò qua pít-tông làm pV giảm dần — hai nguyên nhân sai số thường gặp.
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Áp dụng định luật Boyle
Xem lời giải
Đẳng nhiệt: p2=p1V2V1=1,0⋅105⋅0,120,30=2,5⋅105Pa. Chọn B.
Ở định luật Boyle, V1 và V2 chỉ cần cùng đơn vị (không bắt buộc đổi ra m3). A là lỗi đảo tỉ số.
Dạng 2: Áp dụng định luật Charles (trả lời ngắn)
Xem lời giải
Đổi nhiệt độ: T1=300K, T2=315K.
Đẳng áp: V2=V1T1T2=2,5⋅300315=2,625L.
Làm tròn: 2,6.
Nếu dùng °C sẽ ra 2,5⋅2742≈3,9L — sai.
Dạng 3: Phương trình pV=nRT — tính lượng khí
Xem lời giải
V=8⋅6⋅3,5=168m3; T=300K.
n=RTpV=8,31⋅3001,01⋅105⋅168≈6806mol.
m=nM≈6806⋅0,029≈197kg.
Đáp số: 197. Lưu ý dùng M=0,029kg/mol để ra kilôgam.
Dạng 4: Đọc đồ thị biến đổi trạng thái (đúng/sai)
Xem lời giải
a) Đúng. Đường thẳng trong hệ (V,T) kéo dài qua gốc nên TV không đổi → đẳng áp.
b) Sai.(2)→(3): thể tích không đổi, nhiệt độ giảm từ 400K xuống 250K nên áp suất giảm (p∼T).
c) Đúng.T2=400K đọc trên đồ thị, tức t2=400−273=127∘C.