Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 12

Khí lí tưởng và các định luật chất khí

Ôn mô hình động học phân tử chất khí, định luật Boyle, định luật Charles, phương trình trạng thái pV = nRT, cách đọc đồ thị p–V, V–T và thí nghiệm kiểm chứng.

Khí lí tưởng là chủ đề có nhiều câu nhất của phần Vật lí nhiệt: đề thường có 3–4 câu ở phần I, gần như chắc chắn một câu đúng/sai về thí nghiệm hoặc tình huống thực tế (lốp xe, bình khí, bóng bay) và 1–2 câu trả lời ngắn. Hai kĩ năng quyết định điểm: đổi nhiệt độ sang kelvin và đọc đúng đồ thị của các quá trình.

Kiến thức trọng tâm

Mô hình động học phân tử chất khí

  1. Chất khí gồm một số rất lớn phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
  2. Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng; nhiệt độ càng cao thì tốc độ trung bình của phân tử càng lớn.
  3. Khi chuyển động, các phân tử va chạm với nhau và với thành bình; va chạm với thành bình tạo nên áp suất của khí.

Khí lí tưởng: các phân tử được coi là chất điểm, chỉ tương tác khi va chạm. Không khí ở điều kiện thường gần đúng là khí lí tưởng.

Lượng chất: n=mM=NNAn = \dfrac{m}{M} = \dfrac{N}{N_A}, với NA=6,02⋅1023 mol−1N_A = 6{,}02\cdot10^{23}\,\text{mol}^{-1}.

Các thông số trạng thái và đơn vị

Đại lượng Kí hiệu Đơn vị SI, quy đổi hay gặp
Áp suất pp Pa (1 Pa=1 N/m21\,\text{Pa} = 1\,\text{N/m}^2); 1 bar=105 Pa1\,\text{bar} = 10^{5}\,\text{Pa}; 1 atm≈1,013⋅105 Pa1\,\text{atm} \approx 1{,}013\cdot10^{5}\,\text{Pa}; 1 mmHg≈133 Pa1\,\text{mmHg} \approx 133\,\text{Pa}
Thể tích VV m3\text{m}^3; 1 L=1 dm3=10−3 m31\,\text{L} = 1\,\text{dm}^3 = 10^{-3}\,\text{m}^3; 1 mL=1 cm3=10−6 m31\,\text{mL} = 1\,\text{cm}^3 = 10^{-6}\,\text{m}^3
Nhiệt độ tuyệt đối TT K; T=t+273T = t + 273
Lượng chất nn mol
Hằng số khí RR 8,31 J/(mol⋅K)8{,}31\,\text{J/(mol·K)}

Định luật Boyle (quá trình đẳng nhiệt)

Với một lượng khí xác định, khi nhiệt độ không đổi, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích:

pV=const⇒p1V1=p2V2pV = \text{const} \qquad\Rightarrow\qquad p_1V_1 = p_2V_2

Đường đẳng nhiệt trong hệ (p,V)(p, V) là một nhánh hypebol; đường ứng với nhiệt độ cao hơn nằm xa gốc tọa độ hơn. Trong hệ (p,1V)\left(p, \tfrac{1}{V}\right) đường đẳng nhiệt là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

V (L)p (10⁵ Pa)O1234561234T₁T₂ABC
Hai đường đẳng nhiệt. Tại A và B tích pV=6⋅102 JpV = 6\cdot10^{2}\,\text{J}; tại C tích pVpV gấp đôi nên T2=2T1T_2 = 2T_1.

Mô phỏng dưới đây giữ nguyên nhiệt độ và số phân tử. Kéo thanh thể tích từ 1 xuống 0,5: phân tử va vào thành bình thường xuyên hơn, áp suất đo được tăng gần gấp đôi, điểm đo nằm trên đường hypebol.

Mô phỏng khí lí tưởng

Đẳng nhiệt (Boyle) — giảm thể tích một nửa thì áp suất tăng gấp đôi, tích pV giữ không đổi

Đang chuẩn bị mô hình…

Định luật Charles (quá trình đẳng áp)

Với một lượng khí xác định, khi áp suất không đổi, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối:

VT=const⇒V1T1=V2T2\frac{V}{T} = \text{const} \qquad\Rightarrow\qquad \frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}

Đường đẳng áp trong hệ (V,T)(V, T) là đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc OO (0 K0\,\text{K}); trong hệ (V,t)(V, t) với tt tính bằng °C, phần kéo dài cắt trục nhiệt độ tại −273 ∘C-273\,^\circ\text{C}. Cùng một lượng khí, đường dốc hơn ứng với áp suất nhỏ hơn (vì V=nRp TV = \dfrac{nR}{p}\,T).

10020030040050012345OT (K)V (L)p1 p2
Hai đường đẳng áp của cùng một lượng khí. Cùng nhiệt độ 300 K300\,\text{K}, thể tích ứng với p1p_1 gấp đôi nên p1=p22p_1 = \dfrac{p_2}{2}.

Mô phỏng khí lí tưởng

Đẳng áp (Charles) — tăng T từ 300 K lên 600 K, pít-tông tự lùi để V tăng gấp đôi; đường V–T kéo dài đi qua 0 K

Đang chuẩn bị mô hình…

Phương trình trạng thái khí lí tưởng

Kết hợp hai định luật trên cho một lượng khí xác định:

p1V1T1=p2V2T2pV=nRT\frac{p_1V_1}{T_1} = \frac{p_2V_2}{T_2} \qquad\qquad pV = nRT

Hệ quả: khi thể tích không đổi (quá trình đẳng tích), pT\dfrac{p}{T} không đổi; đường đẳng tích trong hệ (p,T)(p, T) là đường thẳng kéo dài qua gốc, đường dốc hơn ứng với thể tích nhỏ hơn.

Quá trình (giữ không đổi) Hệ thức Đường biểu diễn
Đẳng nhiệt (TT) p1V1=p2V2p_1V_1 = p_2V_2 (p,V)(p, V): hypebol; (p,T)(p, T) và (V,T)(V, T): đoạn thẳng vuông góc trục TT
Đẳng áp (pp) V1T1=V2T2\dfrac{V_1}{T_1} = \dfrac{V_2}{T_2} (V,T)(V, T): đường thẳng qua OO; (p,V)(p, V): đoạn song song trục VV
Đẳng tích (VV) p1T1=p2T2\dfrac{p_1}{T_1} = \dfrac{p_2}{T_2} (p,T)(p, T): đường thẳng qua OO; (p,V)(p, V): đoạn song song trục pp

Thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle

60 mL4020áp kếkhípít-tôngtay đẩy
Bố trí thí nghiệm định luật Boyle — đẩy pít-tông thật chậm để nhiệt độ khí không đổi, đọc thể tích trên xilanh và áp suất trên áp kế.

Các bước: đẩy (hoặc kéo) pít-tông từ từ tới từng vạch thể tích, chờ áp kế ổn định rồi ghi pp; lập bảng tính tích pVpV hoặc vẽ đồ thị pp theo 1V\dfrac{1}{V}. Nếu tích pVpV gần như không đổi (đồ thị gần đường thẳng qua gốc) thì định luật được nghiệm đúng. Đẩy quá nhanh làm khí nóng lên, khí rò qua pít-tông làm pVpV giảm dần — hai nguyên nhân sai số thường gặp.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Áp dụng định luật Boyle

Xem lời giải

Đẳng nhiệt: p2=p1V1V2=1,0⋅105⋅0,300,12=2,5⋅105 Pap_2 = p_1\dfrac{V_1}{V_2} = 1{,}0\cdot10^{5}\cdot\dfrac{0{,}30}{0{,}12} = 2{,}5\cdot10^{5}\,\text{Pa}. Chọn B.

Ở định luật Boyle, V1V_1 và V2V_2 chỉ cần cùng đơn vị (không bắt buộc đổi ra m3\text{m}^3). A là lỗi đảo tỉ số.

Dạng 2: Áp dụng định luật Charles (trả lời ngắn)

Xem lời giải
  1. Đổi nhiệt độ: T1=300 KT_1 = 300\,\text{K}, T2=315 KT_2 = 315\,\text{K}.
  2. Đẳng áp: V2=V1T2T1=2,5⋅315300=2,625 LV_2 = V_1\dfrac{T_2}{T_1} = 2{,}5\cdot\dfrac{315}{300} = 2{,}625\,\text{L}.
  3. Làm tròn: 2,6.

Nếu dùng °C sẽ ra 2,5⋅4227≈3,9 L2{,}5\cdot\dfrac{42}{27} \approx 3{,}9\,\text{L} — sai.

Dạng 3: Phương trình pV=nRTpV = nRT — tính lượng khí

Xem lời giải
  1. V=8⋅6⋅3,5=168 m3V = 8\cdot6\cdot3{,}5 = 168\,\text{m}^3; T=300 KT = 300\,\text{K}.
  2. n=pVRT=1,01⋅105⋅1688,31⋅300≈6806 moln = \dfrac{pV}{RT} = \dfrac{1{,}01\cdot10^{5}\cdot168}{8{,}31\cdot300} \approx 6806\,\text{mol}.
  3. m=nM≈6806⋅0,029≈197 kgm = nM \approx 6806\cdot0{,}029 \approx 197\,\text{kg}.

Đáp số: 197. Lưu ý dùng M=0,029 kg/molM = 0{,}029\,\text{kg/mol} để ra kilôgam.

Dạng 4: Đọc đồ thị biến đổi trạng thái (đúng/sai)

Xem lời giải

a) Đúng. Đường thẳng trong hệ (V,T)(V, T) kéo dài qua gốc nên VT\dfrac{V}{T} không đổi → đẳng áp.

b) Sai. (2)→(3)(2) \to (3): thể tích không đổi, nhiệt độ giảm từ 400 K400\,\text{K} xuống 250 K250\,\text{K} nên áp suất giảm (p∼Tp \sim T).

c) Đúng. T2=400 KT_2 = 400\,\text{K} đọc trên đồ thị, tức t2=400−273=127 ∘Ct_2 = 400 - 273 = 127\,^\circ\text{C}.

d) Sai. p2=p1=2,0⋅105 Pap_2 = p_1 = 2{,}0\cdot10^{5}\,\text{Pa}; p3=p2T3T2=2,0⋅105⋅250400=1,25⋅105 Pap_3 = p_2\dfrac{T_3}{T_2} = 2{,}0\cdot10^{5}\cdot\dfrac{250}{400} = 1{,}25\cdot10^{5}\,\text{Pa}.

Dạng 5: Xử lí số liệu thí nghiệm Boyle

Xem lời giải
  1. Tính tích pVpV (105 Pa⋅mL10^{5}\,\text{Pa}\cdot\text{mL}): 30,230{,}2; 29,7529{,}75; 30,030{,}0; 30,430{,}4; 30,030{,}0 — gần như không đổi, trung bình khoảng 3030.
  2. Đồ thị pp theo 1V\dfrac{1}{V} là đường thẳng qua gốc → định luật Boyle được nghiệm đúng trong phạm vi sai số.
  3. p=3060=0,50≈0,5p = \dfrac{30}{60} = 0{,}50 \approx 0{,}5.

Đáp số: 0,5.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Khí có p1=3,0⋅105 Pap_1 = 3{,}0\cdot10^{5}\,\text{Pa}, V1=4 LV_1 = 4\,\text{L} dãn đẳng nhiệt tới V2=6 LV_2 = 6\,\text{L}. Tính p2p_2.
Xem đáp án

p2=3,0⋅105⋅46=2,0⋅105 Pap_2 = 3{,}0\cdot10^{5}\cdot\dfrac{4}{6} = 2{,}0\cdot10^{5}\,\text{Pa}.

  1. Đun nóng đẳng áp khí ở 27 ∘C27\,^\circ\text{C} để thể tích tăng thêm 20%20\%. Nhiệt độ cuối bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

T2=1,2⋅300=360 KT_2 = 1{,}2\cdot300 = 360\,\text{K}, tức 87 ∘C87\,^\circ\text{C}.

  1. Bình 8,3 L8{,}3\,\text{L} chứa khí ở 2⋅105 Pa2\cdot10^{5}\,\text{Pa}, 27 ∘C27\,^\circ\text{C}. Lượng khí trong bình (R=8,31 J/(mol⋅K)R = 8{,}31\,\text{J/(mol·K)})?
Xem đáp án

n=pVRT=2⋅105⋅8,3⋅10−38,31⋅300≈0,67 moln = \dfrac{pV}{RT} = \dfrac{2\cdot10^{5}\cdot8{,}3\cdot10^{-3}}{8{,}31\cdot300} \approx 0{,}67\,\text{mol}.

  1. Lốp xe đạp kín có áp suất 1,5⋅105 Pa1{,}5\cdot10^{5}\,\text{Pa} ở 27 ∘C27\,^\circ\text{C}; để ngoài nắng, khí trong lốp lên 57 ∘C57\,^\circ\text{C}. Coi thể tích lốp không đổi. Áp suất mới?
Xem đáp án

p2=1,5⋅105⋅330300=1,65⋅105 Pap_2 = 1{,}5\cdot10^{5}\cdot\dfrac{330}{300} = 1{,}65\cdot10^{5}\,\text{Pa}.

  1. Trong hệ tọa độ (p,T)(p, T), đường đẳng tích có dạng gì? Hai đường đẳng tích của cùng một lượng khí, đường nào ứng với thể tích lớn hơn?
Xem đáp án

Đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ. Đường ít dốc hơn ứng với thể tích lớn hơn (vì p=nRV Tp = \dfrac{nR}{V}\,T).

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về khí lí tưởng và các định luật chất khí và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này