Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 12

Áp suất khí theo mô hình động học phân tử

Ôn công thức áp suất khí theo mô hình động học phân tử, động năng tịnh tiến trung bình, hằng số Boltzmann, tốc độ căn quân phương và dạng bài tính toán.

Chủ đề này nối "thế giới phân tử" với các đại lượng đo được pp, TT. Đề thường có 1–2 câu ở phần I (động năng trung bình tỉ lệ với TT, so sánh tốc độ phân tử của hai khí) và hay xuất hiện một câu trả lời ngắn tính động năng trung bình, tốc độ căn quân phương hoặc mật độ phân tử. Công thức ít nhưng dễ nhầm đơn vị khối lượng.

Kiến thức trọng tâm

Vì sao chất khí gây áp suất

Mỗi phân tử khí va chạm đàn hồi với thành bình: thành phần vận tốc vuông góc với thành đổi chiều, nên mỗi lần va chạm phân tử truyền cho thành một động lượng 2mvx2mv_x. Vô số va chạm liên tiếp tạo nên một lực trung bình gần như không đổi lên mỗi đơn vị diện tích thành bình — đó là áp suất của khí.

vcạnh Lthành bìnhThành phần vuông góc với thành:trước: mvx sau: −mvx Động lượng truyền cho thànhmỗi lần va chạm: 2mvx
Va chạm đàn hồi của một phân tử với thành bình.

Lập luận cho bình lập phương cạnh LL: thời gian giữa hai lần phân tử đập vào cùng một thành là 2Lvx\dfrac{2L}{v_x}, nên lực trung bình do một phân tử tác dụng lên thành là 2mvx2L/vx=mvx2L\dfrac{2mv_x}{2L/v_x} = \dfrac{mv_x^2}{L}. Cộng cho NN phân tử và dùng vx2‾=13v2‾\overline{v_x^2} = \dfrac{1}{3}\overline{v^2} (chuyển động hỗn loạn, không có phương ưu tiên) ta được công thức áp suất.

Công thức áp suất chất khí

p=13μmv2‾=23μWđ‾p = \frac{1}{3}\mu m\overline{v^2} = \frac{2}{3}\mu\overline{W_\text{đ}}
Đại lượng Kí hiệu Đơn vị SI
Áp suất pp Pa
Mật độ phân tử (số phân tử trong một đơn vị thể tích) μ=NV\mu = \dfrac{N}{V} μ\mu m−3\text{m}^{-3}
Khối lượng một phân tử m=MNAm = \dfrac{M}{N_A} mm kg
Trung bình bình phương tốc độ v2‾\overline{v^2} m2/s2\text{m}^2/\text{s}^2
Động năng tịnh tiến trung bình Wđ‾=12mv2‾\overline{W_\text{đ}} = \dfrac{1}{2}m\overline{v^2} Wđ‾\overline{W_\text{đ}} J

Vì μm=ρ\mu m = \rho (khối lượng riêng của khí) nên còn viết p=13ρv2‾p = \dfrac{1}{3}\rho\overline{v^2}.

Động năng phân tử và nhiệt độ

So sánh với pV=nRTpV = nRT ta được:

Wđ‾=32kTk=RNA≈1,38⋅10−23 J/K\begin{gathered} \overline{W_\text{đ}} = \frac{3}{2}kT \\ k = \frac{R}{N_A} \approx 1{,}38\cdot10^{-23}\,\text{J/K} \end{gathered}
  • kk là hằng số Boltzmann; R=8,31 J/(mol⋅K)R = 8{,}31\,\text{J/(mol·K)}, NA=6,02⋅1023 mol−1N_A = 6{,}02\cdot10^{23}\,\text{mol}^{-1}.
  • Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử chỉ phụ thuộc nhiệt độ tuyệt đối, không phụ thuộc loại khí. Ở cùng nhiệt độ, phân tử hydrogen và phân tử oxygen có cùng Wđ‾\overline{W_\text{đ}}.
  • Nhiệt độ tuyệt đối là số đo động năng trung bình của chuyển động nhiệt.

Hai hệ quả hay dùng:

p=μkTvrms=v2‾=3kTm=3RTM\begin{gathered} p = \mu kT \\ v_\text{rms} = \sqrt{\overline{v^2}} = \sqrt{\frac{3kT}{m}} = \sqrt{\frac{3RT}{M}} \end{gathered}

vrmsv_\text{rms} là tốc độ căn quân phương (căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ). Ở cùng nhiệt độ, khí có khối lượng mol nhỏ thì phân tử chuyển động nhanh hơn: v1v2=M2M1\dfrac{v_1}{v_2} = \sqrt{\dfrac{M_2}{M_1}}.

Tốc độ căn quân phương của phân tử ở 300 K05001000150020002500m/sH₂HeN₂O₂CO₂19341367517483412Tốc độ căn quân phương
Tính bằng vrms=3RT/Mv_\text{rms} = \sqrt{3RT/M} với R=8,31 J/(mol⋅K)R = 8{,}31\,\text{J/(mol·K)}, T=300 KT = 300\,\text{K}. Khí càng nhẹ, phân tử càng nhanh.

Trong mô phỏng dưới đây, chọn Tự do rồi thay đổi số phân tử NN, nhiệt độ TT, thể tích VV: áp suất đo được (từ động lượng truyền cho thành) luôn tỉ lệ với NTV\dfrac{NT}{V}, đúng như p=μkTp = \mu kT. Khi tăng TT, biểu đồ phân bố tốc độ dịch sang phải.

Mô phỏng khí lí tưởng

Áp suất đo được tỉ lệ với N·T/V (p = μkT); tăng T thì phân bố tốc độ phân tử dịch về phía tốc độ lớn

Đang chuẩn bị mô hình…

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Suy luận tỉ lệ theo nhiệt độ

Xem lời giải

vrms=3RTM∼Tv_\text{rms} = \sqrt{\dfrac{3RT}{M}} \sim \sqrt{T}; TT tăng 4 lần thì vrmsv_\text{rms} tăng 4=2\sqrt{4} = 2 lần. Chọn C.

A là lỗi nhầm với động năng trung bình (động năng mới tăng 4 lần).

Dạng 2: Tính động năng tịnh tiến trung bình (trả lời ngắn)

Xem lời giải

T=300 KT = 300\,\text{K}; Wđ‾=32kT=1,5⋅1,38⋅10−23⋅300=6,21⋅10−21 J\overline{W_\text{đ}} = \dfrac{3}{2}kT = 1{,}5\cdot1{,}38\cdot10^{-23}\cdot300 = 6{,}21\cdot10^{-21}\,\text{J}.

Đáp số: 6,21.

Dạng 3: Tốc độ căn quân phương

Xem lời giải
  1. Đổi M=0,028 kg/molM = 0{,}028\,\text{kg/mol} (bắt buộc), T=300 KT = 300\,\text{K}.
  2. vrms=3RTM=3⋅8,31⋅3000,028≈517 m/sv_\text{rms} = \sqrt{\dfrac{3RT}{M}} = \sqrt{\dfrac{3\cdot8{,}31\cdot300}{0{,}028}} \approx 517\,\text{m/s}.

Nếu để M=28M = 28 sẽ ra khoảng 16 m/s16\,\text{m/s} — sai vì không đổi gam sang kilôgam.

Dạng 4: Liên hệ áp suất với khối lượng riêng

Xem lời giải

Từ p=13ρv2‾p = \dfrac{1}{3}\rho\overline{v^2}:

vrms=3pρ=3⋅1051,2=500 m/sv_\text{rms} = \sqrt{\frac{3p}{\rho}} = \sqrt{\frac{3\cdot10^{5}}{1{,}2}} = 500\,\text{m/s}

Bài này không cần biết nhiệt độ hay loại khí.

Dạng 5: Mật độ phân tử từ p=μkTp = \mu kT

Xem lời giải
μ=pkT=1,0⋅10−61,38⋅10−23⋅300μ≈2,4⋅1014 m−3\begin{gathered} \mu = \frac{p}{kT} = \frac{1{,}0\cdot10^{-6}}{1{,}38\cdot10^{-23}\cdot300} \\ \mu \approx 2{,}4\cdot10^{14}\,\text{m}^{-3} \end{gathered}

1 cm3=10−6 m31\,\text{cm}^3 = 10^{-6}\,\text{m}^3 nên mỗi cm3\text{cm}^3 còn khoảng 2,4⋅1082{,}4\cdot10^{8} phân tử — "chân không" vẫn còn hàng trăm triệu phân tử trong mỗi centimet khối.

Dạng 6: So sánh hai khí ở cùng nhiệt độ (đúng/sai)

Xem lời giải

a) Đúng. Wđ‾=32kT\overline{W_\text{đ}} = \dfrac{3}{2}kT chỉ phụ thuộc TT; hai khí cùng nhiệt độ.

b) Sai. Cùng động năng, phân tử nhẹ hơn chuyển động nhanh hơn; helium nhẹ hơn argon nên nhanh hơn.

c) Đúng. vHevAr=MArMHe=10≈3,16\dfrac{v_\text{He}}{v_\text{Ar}} = \sqrt{\dfrac{M_\text{Ar}}{M_\text{He}}} = \sqrt{10} \approx 3{,}16.

d) Sai. TT tăng 2 lần thì vrmsv_\text{rms} tăng 2≈1,41\sqrt{2} \approx 1{,}41 lần.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Phải nung khí từ 300 K300\,\text{K} tới bao nhiêu kelvin để tốc độ căn quân phương của phân tử tăng gấp đôi?
Xem đáp án

v∼Tv \sim \sqrt{T} nên TT phải tăng 4 lần: 1200 K1200\,\text{K}.

  1. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí ở 327 ∘C327\,^\circ\text{C} (k=1,38⋅10−23 J/Kk = 1{,}38\cdot10^{-23}\,\text{J/K})?
Xem đáp án

32⋅1,38⋅10−23⋅600≈1,24⋅10−20 J\dfrac{3}{2}\cdot1{,}38\cdot10^{-23}\cdot600 \approx 1{,}24\cdot10^{-20}\,\text{J}.

  1. Khí có mật độ phân tử 2,5⋅1025 m−32{,}5\cdot10^{25}\,\text{m}^{-3} ở 290 K290\,\text{K}. Áp suất của khí?
Xem đáp án

p=μkT=2,5⋅1025⋅1,38⋅10−23⋅290≈1,0⋅105 Pap = \mu kT = 2{,}5\cdot10^{25}\cdot1{,}38\cdot10^{-23}\cdot290 \approx 1{,}0\cdot10^{5}\,\text{Pa}.

  1. Giữ nguyên thể tích bình, đun nóng khí. Giải thích theo mô hình động học vì sao áp suất tăng.
Xem đáp án

TT tăng → phân tử chuyển động nhanh hơn: mỗi va chạm truyền động lượng lớn hơn và số va chạm vào thành trong mỗi giây nhiều hơn, nên áp suất tăng (đúng với p=μkTp = \mu kT, μ\mu không đổi).

  1. Nếu mật độ phân tử tăng gấp đôi còn động năng trung bình của phân tử giảm một nửa thì áp suất khí thay đổi thế nào?
Xem đáp án

p=23μWđ‾p = \dfrac{2}{3}\mu\overline{W_\text{đ}}: tích μWđ‾\mu\overline{W_\text{đ}} không đổi nên áp suất không đổi.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về áp suất khí theo mô hình động học phân tử và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này