Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Nâng cao50 phút28 câuLàm thử miễn phí

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 môn Vật lí — Đề ôn luyện số 3

Đề nâng cao, tăng câu vận dụng nhiều bước: đo nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng hai công suất, chu trình khí trên đồ thị p–V, máy phát điện xoay chiều qua đồ thị suất điện động và nhà máy điện hạt nhân; phần trả lời ngắn có bóng thám không, phản ứng nhiệt hạch.

Trước khi bắt đầu

  • • Thời gian làm bài 50 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
  • • Chấm điểm đúng thang của Bộ: câu đúng/sai tính 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm theo số ý đúng.
  • • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
  • • Bạn đang làm với tư cách khách: xem được điểm và lời giải nhưng kết quả không được lưu.

Xem trước đề

Toàn bộ câu hỏi của đề. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ và được chấm điểm, xem lời giải.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1

    Nhỏ một giọt mực vào một cốc nước đứng yên. Sau một thời gian, dù không khuấy, mực vẫn lan ra và cả cốc nước có màu mực. Hiện tượng này chứng tỏ

    1. A.các phân tử nước và mực đứng yên ở những vị trí xác định.
    2. B.giữa các phân tử nước chỉ có lực đẩy, không có lực hút.
    3. C.thể tích của nước tăng lên rất nhiều khi có mực hòa vào.
    4. D.các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
  2. Câu 2

    Thả 50 g50\,\text{g} nước đá ở 0 ∘C0\,^\circ\text{C} vào 200 g200\,\text{g} nước ở 40 ∘C40\,^\circ\text{C} đựng trong một cốc cách nhiệt. Bỏ qua nhiệt lượng trao đổi với cốc và môi trường. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\,\text{J/(kg·K)}, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34⋅105 J/kg3{,}34\cdot10^{5}\,\text{J/kg}. Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong cốc xấp xỉ bằng

    1. A.16,1 ∘C16{,}1\,^\circ\text{C}.
    2. B.20,1 ∘C20{,}1\,^\circ\text{C}.
    3. C.32,0 ∘C32{,}0\,^\circ\text{C}.
    4. D.0 ∘C0\,^\circ\text{C}.
  3. Câu 3

    Một viên đạn bằng chì bay với tốc độ 300 m/s300\,\text{m/s} thì cắm vào một bao cát và dừng lại. Coi 60%60\% động năng của viên đạn chuyển hóa thành nội năng của chính viên đạn. Nhiệt dung riêng của chì là 130 J/(kg⋅K)130\,\text{J/(kg·K)}. Nhiệt độ của viên đạn tăng thêm xấp xỉ

    1. A.346 ∘C346\,^\circ\text{C}.
    2. B.415 ∘C415\,^\circ\text{C}.
    3. C.208 ∘C208\,^\circ\text{C}.
    4. D.138 ∘C138\,^\circ\text{C}.
  4. Câu 4

    Theo mô hình khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây đúng?

    1. A.Các phân tử khí hút nhau mạnh ngay cả khi ở xa nhau.
    2. B.Các phân tử khí được coi là chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
    3. C.Ở nhiệt độ phòng, các phân tử khí đứng yên tại các vị trí xác định.
    4. D.Mỗi lần va chạm với thành bình, phân tử khí mất dần động năng nên khí nguội dần.
  5. Câu 5

    Đồ thị dưới đây biểu diễn hai quá trình biến đổi trạng thái của cùng một lượng khí lí tưởng trong hệ tọa độ (p,T)(p, T); phần kéo dài của mỗi đường (nét đứt) đi qua gốc tọa độ.

    TpO(1)(2)
    Đường (1) ứng với thể tích V1V_1, đường (2) ứng với thể tích V2V_2.

    Nhận xét nào sau đây đúng?

    1. A.Cả hai đều là quá trình đẳng tích và V1<V2V_1 < V_2.
    2. B.Cả hai đều là quá trình đẳng tích và V1>V2V_1 > V_2.
    3. C.Cả hai đều là quá trình đẳng áp và V1<V2V_1 < V_2.
    4. D.Cả hai đều là quá trình đẳng nhiệt và V1>V2V_1 > V_2.
  6. Câu 6

    Một lượng khí lí tưởng có khối lượng riêng 1,2 kg/m31{,}2\,\text{kg/m}^3 ở áp suất 1,0⋅105 Pa1{,}0\cdot10^{5}\,\text{Pa}. Theo mô hình động học phân tử, căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ của các phân tử khí, v2‾\sqrt{\overline{v^2}}, bằng

    1. A.289 m/s289\,\text{m/s}.
    2. B.167 m/s167\,\text{m/s}.
    3. C.354 m/s354\,\text{m/s}.
    4. D.500 m/s500\,\text{m/s}.
  7. Câu 7

    Dùng bơm tay để bơm không khí vào một săm xe đạp có thể tích 2,0 L2{,}0\,\text{L} (coi không đổi), ban đầu săm chứa không khí ở áp suất 1,0⋅105 Pa1{,}0\cdot10^{5}\,\text{Pa}. Mỗi lần bơm đưa được 0,10 L0{,}10\,\text{L} không khí ở áp suất 1,0⋅105 Pa1{,}0\cdot10^{5}\,\text{Pa} vào săm. Coi nhiệt độ không khí không đổi. Để áp suất không khí trong săm đạt 3,0⋅105 Pa3{,}0\cdot10^{5}\,\text{Pa} thì cần bơm

    1. A.6060 lần.
    2. B.2020 lần.
    3. C.4040 lần.
    4. D.3030 lần.
  8. Câu 8

    Hai bản kim loại phẳng đặt song song, cách nhau 2,0 cm2{,}0\,\text{cm}, được nối với nguồn điện có hiệu điện thế 400 V400\,\text{V}, tạo ra điện trường đều giữa hai bản. Cho điện tích nguyên tố e=1,6⋅10−19 Ce = 1{,}6\cdot10^{-19}\,\text{C}. Lực điện tác dụng lên một electron nằm giữa hai bản có độ lớn là

    1. A.3,2⋅10−15 N3{,}2\cdot10^{-15}\,\text{N}.
    2. B.3,2⋅10−17 N3{,}2\cdot10^{-17}\,\text{N}.
    3. C.6,4⋅10−17 N6{,}4\cdot10^{-17}\,\text{N}.
    4. D.1,28⋅10−18 N1{,}28\cdot10^{-18}\,\text{N}.
  9. Câu 9

    Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện được đặt trong từ trường đều. Lực từ tác dụng lên đoạn dây bằng 00 khi đoạn dây

    1. A.vuông góc với các đường sức từ.
    2. B.hợp với các đường sức từ một góc 45∘45^\circ.
    3. C.song song với các đường sức từ.
    4. D.mang dòng điện có cường độ rất lớn.
  10. Câu 10

    Một thanh kim loại MNMN dài 20 cm20\,\text{cm}, khối lượng 20 g20\,\text{g} được treo nằm ngang bằng hai dây mảnh, nhẹ, cách điện, có cùng chiều dài, trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hướng thẳng đứng, độ lớn 0,25 T0{,}25\,\text{T}. Cho dòng điện cường độ 2,0 A2{,}0\,\text{A} chạy qua thanh. Lấy g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2. Khi thanh cân bằng, mỗi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc xấp xỉ bằng

    1. A.63,4∘63{,}4^\circ.
    2. B.26,6∘26{,}6^\circ.
    3. C.30,0∘30{,}0^\circ.
    4. D.60,0∘60{,}0^\circ.
  11. Câu 11

    Một vòng nhôm nhẹ, kín được treo bằng sợi chỉ mảnh, mặt phẳng vòng thẳng đứng. Đưa nhanh cực Nam của một nam châm thẳng lại gần vòng nhôm theo trục của vòng. Vòng nhôm sẽ

    1. A.bị hút lại gần nam châm.
    2. B.bị đẩy ra xa nam châm.
    3. C.đứng yên vì nhôm không bị nam châm hút.
    4. D.bị hút nếu đưa cực Nam lại gần và bị đẩy nếu đưa cực Bắc lại gần.
  12. Câu 12

    Một cuộn dây gồm 1010 vòng. Từ thông qua mỗi vòng dây biến thiên theo thời gian như đồ thị dưới đây.

    t (ms)Φ (mWb)O10203040504812
    Từ thông qua mỗi vòng dây theo thời gian.

    Độ lớn suất điện động cảm ứng lớn nhất xuất hiện trong cuộn dây là

    1. A.6,0 V6{,}0\,\text{V}.
    2. B.1,2 V1{,}2\,\text{V}.
    3. C.120 V120\,\text{V}.
    4. D.12 V12\,\text{V}.
  13. Câu 13

    Dòng điện xoay chiều có cường độ i=4cos⁡(120πt) (A)i = 4\cos(120\pi t)\,(\text{A}) chạy qua một điện trở thuần R=50 ΩR = 50\,\Omega. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở là

    1. A.800 W800\,\text{W}.
    2. B.400 W400\,\text{W}.
    3. C.200 W200\,\text{W}.
    4. D.566 W566\,\text{W}.
  14. Câu 14

    Trong các bức xạ điện từ sau, bức xạ có bước sóng ngắn nhất là

    1. A.tia hồng ngoại.
    2. B.ánh sáng tím.
    3. C.tia X.
    4. D.tia tử ngoại.
  15. Câu 15

    Trong siêu âm chẩn đoán, đầu dò phát một xung siêu âm vào cơ thể và thu xung phản xạ từ mặt phân cách giữa hai mô. Tốc độ siêu âm trong mô mềm là 1540 m/s1540\,\text{m/s}. Khoảng thời gian từ lúc phát đến lúc thu được xung phản xạ là 65 μs65\,\mu\text{s}. Mặt phân cách nằm ở độ sâu xấp xỉ

    1. A.5,0 cm5{,}0\,\text{cm}.
    2. B.10 cm10\,\text{cm}.
    3. C.2,5 cm2{,}5\,\text{cm}.
    4. D.0,50 cm0{,}50\,\text{cm}.
  16. Câu 16

    Phản ứng nhiệt hạch là

    1. A.sự vỡ của một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn khi hấp thụ một neutron chậm.
    2. B.sự phân rã tự phát của một hạt nhân không bền, kèm theo phát ra tia phóng xạ.
    3. C.phản ứng hạt nhân thu năng lượng, chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất thấp.
    4. D.sự kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn, xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
  17. Câu 17

    Bắn hạt α\alpha vào hạt nhân nhôm đứng yên, người ta thu được phản ứng hạt nhân 24He+1327Al→ 1530P+X^{4}_{2}\text{He} + {}^{27}_{13}\text{Al} \rightarrow\, ^{30}_{15}\text{P} + \text{X}. Hạt X\text{X} là

    1. A.proton.
    2. B.neutron.
    3. C.electron.
    4. D.hạt α\alpha.
  18. Câu 18

    Một chất phóng xạ X phân rã tạo thành hạt nhân con Y bền. Ban đầu mẫu chỉ có X. Tại thời điểm t1t_1, tỉ số giữa số hạt nhân Y và số hạt nhân X trong mẫu là 33; tại thời điểm t2=t1+20t_2 = t_1 + 20 ngày, tỉ số đó là 1515. Chu kì bán rã của X là

    1. A.5,05{,}0 ngày.
    2. B.2020 ngày.
    3. C.1010 ngày.
    4. D.6,76{,}7 ngày.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 19

    Để đo nhiệt hóa hơi riêng của nước, một nhóm học sinh đặt một bình đun điện (dây đun nhúng trong nước) lên cân điện tử. Khi nước đã sôi ổn định ở 100 ∘C100\,^\circ\text{C}, nhóm đặt công suất dây đun (đo bằng oát kế) là P1=500 WP_1 = 500\,\text{W} và ghi số chỉ của cân sau mỗi phút; sau đó giảm công suất xuống P2=300 WP_2 = 300\,\text{W} và tiếp tục ghi như trên. Kết quả:

    Thời gian (phút) 0 1 2 3 4
    Số chỉ của cân (g) khi P1=500 WP_1 = 500\,\text{W} 400,0 387,4 374,8 362,2 349,6
    Số chỉ của cân (g) khi P2=300 WP_2 = 300\,\text{W} 349,6 342,3 335,0 327,7 320,4

    Coi công suất nhiệt hao phí ra môi trường ở hai chế độ là như nhau và không đổi.

    1. a)Trong khi nước sôi, nhiệt độ của nước không đổi; nhiệt lượng nước nhận được chủ yếu dùng để chuyển nước thành hơi.
    2. b)Ở chế độ P1=500 WP_1 = 500\,\text{W}, khối lượng nước hóa hơi trong mỗi giây là 0,21 g0{,}21\,\text{g}.
    3. c)Nếu bỏ qua hao phí và chỉ dùng số liệu ở chế độ P1P_1 thì nhiệt hóa hơi riêng của nước tính được là 2,26⋅106 J/kg2{,}26\cdot10^{6}\,\text{J/kg}.
    4. d)Kết hợp số liệu ở cả hai chế độ, nhiệt hóa hơi riêng của nước tính được xấp xỉ 2,26⋅106 J/kg2{,}26\cdot10^{6}\,\text{J/kg}.
  2. Câu 20

    Một lượng khí helium (coi là khí lí tưởng) được giữ trong một xilanh có pít-tông. Khí thực hiện quá trình biến đổi trạng thái (1)→(2)→(3)(1) \rightarrow (2) \rightarrow (3) được biểu diễn trên đồ thị pp–VV dưới đây. Ở trạng thái (1), nhiệt độ của khí là 300 K300\,\text{K}. Cho R=8,31 J/(mol⋅K)R = 8{,}31\,\text{J/(mol·K)}.

    (1) (2) (3) 2 6 1 2 O V (L) p (10⁵ Pa)
    1. a)Trong quá trình (2)→(3)(2) \rightarrow (3), thể tích của khí không đổi và nhiệt độ của khí giảm.
    2. b)Nhiệt độ của khí ở trạng thái (3) là 150 K150\,\text{K}.
    3. c)Trong quá trình (1)→(2)(1) \rightarrow (2), khí thực hiện công 800 J800\,\text{J}.
    4. d)Trong quá trình (1)→(2)(1) \rightarrow (2), khí nhận nhiệt lượng 2000 J2000\,\text{J} nên nội năng của khí tăng 2800 J2800\,\text{J}.
  3. Câu 21

    Một máy phát điện xoay chiều mini có khung dây gồm 150150 vòng, quay đều trong từ trường đều quanh một trục nằm trong mặt phẳng khung và vuông góc với các đường sức từ. Đồ thị dưới đây biểu diễn suất điện động ee do máy tạo ra theo thời gian tt; tại thời điểm t=0t = 0, mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ.

    t (ms)e (V)O10203040−1212
    Suất điện động của máy phát theo thời gian.
    1. a)Khung dây quay với tốc độ 2525 vòng/s.
    2. b)Suất điện động hiệu dụng của máy là 12 V12\,\text{V}.
    3. c)Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây xấp xỉ 5,1⋅10−4 Wb5{,}1\cdot10^{-4}\,\text{Wb}.
    4. d)Nối hai đầu khung dây với một điện trở 30 Ω30\,\Omega (bỏ qua điện trở của khung dây) thì nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong 11 phút là 144 J144\,\text{J}.
  4. Câu 22

    Lò phản ứng của một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu là uranium làm giàu 92235U^{235}_{92}\text{U}. Một phản ứng phân hạch điển hình trong lò là

    01n+92235U→ 56141Ba+3692Kr+3 01n^{1}_{0}n + {}^{235}_{92}\text{U} \rightarrow\, ^{141}_{56}\text{Ba} + {}^{92}_{36}\text{Kr} + 3\,^{1}_{0}n

    Cho khối lượng các hạt nhân: 92235U^{235}_{92}\text{U} là 234,9935 u234{,}9935\,\text{u}; 56141Ba^{141}_{56}\text{Ba} là 140,8837 u140{,}8837\,\text{u}; 3692Kr^{92}_{36}\text{Kr} là 91,9064 u91{,}9064\,\text{u}; neutron là 1,0087 u1{,}0087\,\text{u}; 1 u=931,5 MeV/c21\,\text{u} = 931{,}5\,\text{MeV}/c^2; 1 MeV=1,6⋅10−13 J1\,\text{MeV} = 1{,}6\cdot10^{-13}\,\text{J}; NA=6,02⋅1023 mol−1N_A = 6{,}02\cdot10^{23}\,\text{mol}^{-1}; khối lượng mol của 92235U^{235}_{92}\text{U} lấy bằng 235 g/mol235\,\text{g/mol}. Nhà máy có công suất điện 1200 MW1200\,\text{MW}, hiệu suất biến đổi năng lượng hạt nhân thành điện năng là 34%34\%. Coi mọi phân hạch trong lò đều tỏa năng lượng như phản ứng trên.

    1. a)Tổng khối lượng nghỉ của các hạt sau phản ứng lớn hơn tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng.
    2. b)Năng lượng tỏa ra từ một phản ứng phân hạch trên xấp xỉ 173 MeV173\,\text{MeV}.
    3. c)Mỗi giây trong lò có khoảng 1,3⋅10201{,}3\cdot10^{20} hạt nhân 92235U^{235}_{92}\text{U} bị phân hạch.
    4. d)Khối lượng 92235U^{235}_{92}\text{U} mà nhà máy tiêu thụ trong một ngày đêm (2424 giờ) xấp xỉ 1,5 kg1{,}5\,\text{kg}.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 23

    Để có một cốc trà đá, bạn N. thả các viên nước đá ở −10 ∘C-10\,^\circ\text{C} vào 250 g250\,\text{g} trà nóng ở 85 ∘C85\,^\circ\text{C}. Khi cân bằng nhiệt, nước đá đã tan hết và cốc trà có nhiệt độ 40 ∘C40\,^\circ\text{C}. Coi trà có nhiệt dung riêng như nước; bỏ qua sự trao đổi nhiệt với cốc và môi trường. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\,\text{J/(kg·K)}, của nước đá là 2100 J/(kg⋅K)2100\,\text{J/(kg·K)}; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34⋅105 J/kg3{,}34\cdot10^{5}\,\text{J/kg}. Khối lượng nước đá đã thả vào cốc là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

  2. Câu 24

    Một quả bóng thám không chứa khí helium. Khi được thả ở mặt đất, khí trong bóng có thể tích 6,0 m36{,}0\,\text{m}^3, áp suất 1,0⋅105 Pa1{,}0\cdot10^{5}\,\text{Pa} và nhiệt độ 300 K300\,\text{K}. Khi bóng lên đến độ cao khoảng 10 km10\,\text{km}, khí trong bóng có áp suất 0,25⋅105 Pa0{,}25\cdot10^{5}\,\text{Pa} và nhiệt độ 220 K220\,\text{K}. Coi khí là khí lí tưởng và lượng khí trong bóng không đổi. Thể tích của bóng ở độ cao này là bao nhiêu mét khối (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

  3. Câu 25

    Một phòng học có thể tích 60 m360\,\text{m}^3 chứa không khí ở áp suất 1,0⋅105 Pa1{,}0\cdot10^{5}\,\text{Pa}. Coi không khí là khí lí tưởng. Tổng động năng chuyển động tịnh tiến của tất cả các phân tử không khí trong phòng bằng bao nhiêu MJ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

  4. Câu 26

    Hai thanh ray kim loại song song, nằm ngang, cách nhau 50 cm50\,\text{cm}, được nối với nhau ở một đầu bằng điện trở R=2,0 ΩR = 2{,}0\,\Omega. Một thanh kim loại MNMN đặt vuông góc và tiếp xúc với hai ray, chuyển động đều dọc theo ray với tốc độ 4,0 m/s4{,}0\,\text{m/s}. Hệ thống đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ thẳng đứng, độ lớn 0,40 T0{,}40\,\text{T}. Bỏ qua điện trở của thanh và ray, bỏ qua ma sát. Để thanh chuyển động đều, cần tác dụng lên thanh một lực kéo nằm ngang dọc theo ray có độ lớn bằng bao nhiêu niutơn (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

  5. Câu 27

    Xét phản ứng nhiệt hạch 12H+13H→ 24He+01n^{2}_{1}\text{H} + {}^{3}_{1}\text{H} \rightarrow\, ^{4}_{2}\text{He} + {}^{1}_{0}n. Cho khối lượng các hạt: 12H^{2}_{1}\text{H} là 2,01355 u2{,}01355\,\text{u}; 13H^{3}_{1}\text{H} là 3,01550 u3{,}01550\,\text{u}; 24He^{4}_{2}\text{He} là 4,00151 u4{,}00151\,\text{u}; neutron là 1,00866 u1{,}00866\,\text{u}; 1 u=931,5 MeV/c21\,\text{u} = 931{,}5\,\text{MeV}/c^2; 1 MeV=1,6⋅10−13 J1\,\text{MeV} = 1{,}6\cdot10^{-13}\,\text{J}; NA=6,02⋅1023 mol−1N_A = 6{,}02\cdot10^{23}\,\text{mol}^{-1}; khối lượng mol của helium lấy bằng 4 g/mol4\,\text{g/mol}. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1,0 g1{,}0\,\text{g} helium theo phản ứng trên là x⋅1011 Jx\cdot10^{11}\,\text{J}. Giá trị của xx là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

  6. Câu 28

    Một bệnh viện dùng nguồn phóng xạ 2760Co^{60}_{27}\text{Co} (chu kì bán rã 5,275{,}27 năm) để xạ trị. Khi nguồn mới được lắp, mỗi lần chiếu xạ cho bệnh nhân kéo dài 1010 phút. Coi liều chiếu tỉ lệ với độ phóng xạ của nguồn và thời gian chiếu (thời gian chiếu rất ngắn so với chu kì bán rã). Sau 22 năm, để bệnh nhân nhận đúng liều như lần chiếu đầu tiên thì mỗi lần chiếu phải kéo dài bao nhiêu phút (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?