Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 12

Từ trường và lực từ

Ôn từ trường, đường sức từ của nam châm, dòng điện thẳng, ống dây; lực từ F = BIL sinθ, quy tắc bàn tay trái, cảm ứng từ và thí nghiệm cân dòng điện.

Chương Từ trường lớp 12 mở đầu bằng chủ đề này. Đề thường có 2–3 câu ở phần I (tính chất đường sức, chiều lực từ, tính F=BILsin⁡θF = BIL\sin\theta), có thể có một câu đúng/sai về thí nghiệm đo cảm ứng từ bằng cân dòng điện và một câu trả lời ngắn về lực từ hoặc cân bằng của dây dẫn. Hai việc cần thành thạo: xác định chiều (quy tắc nắm tay phải, quy tắc bàn tay trái) và xác định đúng góc θ\theta.

Kiến thức trọng tâm

Từ trường và đường sức từ

  • Từ trường tồn tại xung quanh nam châm và xung quanh dòng điện; nó tác dụng lực từ lên nam châm hoặc dòng điện khác đặt trong nó.
  • Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam → Bắc của kim nam châm thử nằm cân bằng tại điểm đó.
  • Đường sức từ là đường vẽ sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

Tính chất của đường sức từ:

  1. Qua mỗi điểm trong từ trường chỉ vẽ được một đường sức; các đường sức không cắt nhau.
  2. Đường sức từ là những đường cong khép kín (hoặc vô hạn ở hai đầu).
  3. Bên ngoài nam châm, đường sức đi ra từ cực Bắc (N), đi vào cực Nam (S).
  4. Nơi từ trường mạnh, đường sức vẽ mau hơn; từ trường đều có các đường sức song song, cách đều.
Nguồn Hình dạng đường sức Quy tắc xác định chiều
Dòng điện thẳng dài Đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây, tâm nằm trên dây Nắm tay phải: ngón cái theo chiều dòng điện, các ngón khum lại chỉ chiều đường sức
Ống dây Trong lòng ống: song song, cách đều (từ trường đều); bên ngoài giống nam châm thẳng Nắm tay phải: các ngón khum theo chiều dòng điện trong các vòng, ngón cái chỉ chiều đường sức trong lòng ống (đầu ra là cực Bắc)
Nam châm thẳng Ra ở N, vào ở S; dày nhất ở hai cực Theo cực của nam châm

Mô hình dưới đây vẽ đường sức bằng cách tính số từ trường thật. Kéo kim nam châm thử tới các vị trí khác nhau: cực Bắc (đỏ) luôn tiếp tuyến với đường sức. Bấm "Đổi chiều dòng điện" để thấy chiều đường sức đổi theo quy tắc nắm tay phải.

Đường sức từ

Dòng điện thẳng vuông góc với mặt phẳng hình — đường sức là các đường tròn đồng tâm, càng xa dây càng thưa

Đang chuẩn bị mô hình…

Đường sức từ

Ống dây có dòng điện — trong lòng ống đường sức song song, cách đều (từ trường đều); đầu đường sức đi ra là cực Bắc

Đang chuẩn bị mô hình…

Để đọc số liệu trong mô hình (công thức tham khảo, không bắt buộc trong chương trình 2018): dòng điện thẳng B=2⋅10−7IrB = 2\cdot10^{-7}\dfrac{I}{r}; trong lòng ống dây B=4π⋅10−7NℓIB = 4\pi\cdot10^{-7}\dfrac{N}{\ell}I. Ví dụ ống dài 12 cm12\,\text{cm}, 600 vòng, I=2 AI = 2\,\text{A} cho B≈0,0126 TB \approx 0{,}0126\,\text{T}.

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện

Đoạn dây dẫn thẳng dài LL mang dòng điện II đặt trong từ trường đều B⃗\vec{B}, dây hợp với B⃗\vec{B} góc θ\theta, chịu lực từ:

  • Điểm đặt: trung điểm đoạn dây.
  • Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây và B⃗\vec{B}.
  • Chiều: theo quy tắc bàn tay trái — đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều dòng điện, ngón cái choãi ra 90∘90^\circ chỉ chiều lực từ.
  • Độ lớn:
F=BILsin⁡θF = BIL\sin\theta
IB (vectơ)F ⊥ mặt phẳng (dây, B)θđoạn dây dài L
Lực từ vuông góc với cả dây dẫn và B⃗\vec{B}; độ lớn lớn nhất khi θ=90∘\theta = 90^\circ, bằng 0 khi dây song song với đường sức.
Đại lượng Kí hiệu Đơn vị SI
Lực từ FF N
Cảm ứng từ BB T (tesla)
Cường độ dòng điện II A
Chiều dài đoạn dây trong từ trường LL m
Góc giữa dây (chiều dòng điện) và B⃗\vec{B} θ\theta độ hoặc rad

Cảm ứng từ

Cảm ứng từ B⃗\vec{B} đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực: B⃗\vec{B} có hướng của từ trường, độ lớn bằng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dài 1 m mang dòng điện 1 A đặt vuông góc với đường sức:

B=FIL1 T=1 NA⋅m=1 kgA⋅s2B = \frac{F}{IL} \qquad 1\,\text{T} = 1\,\frac{\text{N}}{\text{A}\cdot\text{m}} = 1\,\frac{\text{kg}}{\text{A}\cdot\text{s}^2}
Nguồn từ trường Cảm ứng từ cỡ
Từ trường Trái Đất 5⋅10−5 T5\cdot10^{-5}\,\text{T}
Nam châm gắn tủ lạnh 5⋅10−3 T5\cdot10^{-3}\,\text{T}
Nam châm điện trong phòng thí nghiệm 0,10{,}1 – 1 T1\,\text{T}
Máy chụp cộng hưởng từ (MRI) 1,51{,}5 – 3 T3\,\text{T}

Đo cảm ứng từ bằng "cân dòng điện"

Treo khung dây vào lực kế (hoặc đặt nam châm lên cân điện tử) sao cho cạnh đáy dài LL nằm ngang, vuông góc với từ trường đều. Đọc số chỉ khi chưa có dòng điện (F0F_0) và khi có dòng điện II (F1F_1): lực từ F=∣F1−F0∣F = |F_1 - F_0|. Đổi II nhiều lần, vẽ đồ thị FF theo II — đường thẳng qua gốc có hệ số góc k=BLk = BL, suy ra B=kLB = \dfrac{k}{L}.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Xác định chiều lực từ

Xem lời giải
  1. Giữa hai cực, đường sức đi ra từ N (trên) vào S (dưới) → B⃗\vec{B} hướng xuống.
  2. Bàn tay trái: lòng bàn tay ngửa lên đón đường sức đi xuống, bốn ngón chỉ sang phải theo dòng điện → ngón cái chỉ vào trong mặt phẳng hình.
  3. Lực từ vuông góc với cả dây (nằm ngang) và B⃗\vec{B} (thẳng đứng) nên không thể là A hoặc D.

Chọn C.

Dạng 2: Tính độ lớn lực từ (trả lời ngắn)

Xem lời giải
F=BILsin⁡θF=0,060⋅5,0⋅0,20⋅sin⁡60∘F≈0,052 N=52 mN\begin{gathered} F = BIL\sin\theta \\ F = 0{,}060\cdot5{,}0\cdot0{,}20\cdot\sin60^\circ \\ F \approx 0{,}052\,\text{N} = 52\,\text{mN} \end{gathered}

Đáp số: 52. Dùng cos⁡60∘\cos60^\circ sẽ ra 30 mN — lỗi lấy nhầm góc.

Dạng 3: Thí nghiệm cân dòng điện (đúng/sai)

Xem lời giải

a) Đúng. Tỉ số FI\dfrac{F}{I} xấp xỉ 2,0 mN/A2{,}0\,\text{mN/A} ở mọi lần đo; đồ thị là đường thẳng qua gốc.

b) Sai. Đổi chiều dòng điện thì lực từ đổi chiều (hướng lên), số chỉ lực kế giảm thay vì tăng.

c) Đúng. Hệ số góc BL≈2,0⋅10−3 N/ABL \approx 2{,}0\cdot10^{-3}\,\text{N/A}, nên B≈2,0⋅10−30,050=0,040 TB \approx \dfrac{2{,}0\cdot10^{-3}}{0{,}050} = 0{,}040\,\text{T}.

d) Sai. Dây song song với đường sức thì θ=0\theta = 0, F=0F = 0. Lực lớn nhất khi dây vuông góc với đường sức.

Dạng 4: Cân bằng của dây dẫn trong từ trường

Xem lời giải
  1. Thanh vuông góc với B⃗\vec{B}: lực từ nằm ngang, F=BIL=0,20⋅2,0⋅0,25=0,10 NF = BIL = 0{,}20\cdot2{,}0\cdot0{,}25 = 0{,}10\,\text{N}.
  2. Trọng lực P=mg=0,020⋅9,8=0,196 NP = mg = 0{,}020\cdot9{,}8 = 0{,}196\,\text{N}.
  3. Thanh cân bằng dưới tác dụng của P⃗\vec{P}, F⃗\vec{F} và lực căng: tan⁡α=FP=0,100,196≈0,51\tan\alpha = \dfrac{F}{P} = \dfrac{0{,}10}{0{,}196} \approx 0{,}51 → α≈27∘\alpha \approx 27^\circ.

Đáp số: 27.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Đoạn dây mang dòng điện đặt song song với đường sức từ chịu lực từ bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Bằng 0, vì θ=0\theta = 0 nên sin⁡θ=0\sin\theta = 0.

  1. Đoạn dây dài 10 cm10\,\text{cm}, I=3 AI = 3\,\text{A}, vuông góc với từ trường đều B=0,5 TB = 0{,}5\,\text{T}. Lực từ?
Xem đáp án

F=0,5⋅3⋅0,10=0,15 NF = 0{,}5\cdot3\cdot0{,}10 = 0{,}15\,\text{N}.

  1. Một đoạn dây chịu lực từ 0,02 N0{,}02\,\text{N} khi I=4 AI = 4\,\text{A}. Giữ nguyên vị trí, tăng II lên 6 A6\,\text{A} thì lực từ bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

FF tỉ lệ với II: F′=0,02⋅64=0,03 NF' = 0{,}02\cdot\dfrac{6}{4} = 0{,}03\,\text{N}.

  1. Viết đơn vị tesla theo các đơn vị cơ bản của hệ SI.
Xem đáp án

1 T=1 NA⋅m=1 kg⋅m/s2A⋅m=1 kgA⋅s21\,\text{T} = 1\,\dfrac{\text{N}}{\text{A}\cdot\text{m}} = 1\,\dfrac{\text{kg}\cdot\text{m/s}^2}{\text{A}\cdot\text{m}} = 1\,\dfrac{\text{kg}}{\text{A}\cdot\text{s}^2}.

  1. Đặt kim nam châm thử trong lòng một ống dây đang có dòng điện. Cực Bắc của kim chỉ về phía nào?
Xem đáp án

Về phía đầu ống dây là cực Bắc (đầu mà đường sức trong lòng ống đi ra), xác định bằng quy tắc nắm tay phải.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về từ trường và lực từ và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này