Ôn thang Celsius và Kelvin, công thức nhiệt lượng Q = mcΔT, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng, cân bằng nhiệt và thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.
Chủ đề này cho nhiều câu tính toán nhất của phần Vật lí nhiệt: đổi nhiệt độ, tính nhiệt lượng, bài toán cân bằng nhiệt có hoặc
không có chuyển thể. Đề thường có 2–3 câu ở phần I, một câu đúng/sai dựa trên thí nghiệm đo nhiệt dung riêng hoặc nhiệt hóa hơi
riêng, và 1–2 câu trả lời ngắn. Nắm chắc ba công thức Q=mcΔT, Q=λm, Q=Lm là lấy được phần lớn số điểm.
Kiến thức trọng tâm
Nhiệt độ và các thang nhiệt độ
Nhiệt độ cho biết mức độ nóng, lạnh của vật. Theo mô hình động học phân tử, nhiệt độ càng cao thì động năng trung bình của
chuyển động nhiệt của phân tử càng lớn.
Khi hai vật tiếp xúc, nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp cho tới khi hai vật có cùng nhiệt
độ (cân bằng nhiệt).
Thang Celsius (°C): hai mốc là nhiệt độ nước đá đang tan (0∘C) và nhiệt độ nước sôi (100∘C)
ở áp suất tiêu chuẩn.
Thang Kelvin (K, nhiệt độ tuyệt đối, đơn vị SI): 0K là nhiệt độ không tuyệt đối, ứng với −273,15∘C;
không có nhiệt độ nào thấp hơn. Khoảng chia 1 K bằng khoảng chia 1∘C.
T(K)=t(∘C)+273,15≈t+273ΔT(K)=Δt(∘C)
Mốc nhiệt độ
Celsius
Kelvin
Không tuyệt đối
−273,15∘C
0K
Nước đá đang tan
0∘C
273K
Thân nhiệt người
37∘C
310K
Nước sôi (áp suất tiêu chuẩn)
100∘C
373K
Ở một số nước còn dùng thang Fahrenheit: t(∘F)=1,8t(∘C)+32.
Nhiệt lượng và nhiệt dung riêng
Nhiệt lượng cần cung cấp để vật khối lượng m tăng nhiệt độ thêm ΔT (không chuyển thể):
Q=mcΔT
Nhiệt dung riêngc của một chất là nhiệt lượng cần để làm 1kg chất đó tăng thêm 1K.
Chất
c (J/(kg·K)), giá trị thường dùng trong bài tập
Nước
4200 (chính xác hơn: 4180)
Nước đá
2100
Nhôm
880
Sắt, thép
460
Đồng
380
Chì
130
Nước có nhiệt dung riêng rất lớn nên nóng lên và nguội đi chậm: nước được dùng làm chất làm mát động cơ, túi chườm; vùng ven biển
ít chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm.
Cân bằng nhiệt (hệ cô lập, bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường): Qtỏa=Qthu.
Nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hóa hơi riêng
Đại lượng
Công thức, kí hiệu
Đơn vị SI, giá trị của nước
Nhiệt lượng làm nóng
Q=mcΔT
Q (J), m (kg), c (J/(kg·K)), ΔT (K)
Nhiệt nóng chảy riêng λ
Q=λm (nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy)
J/kg; nước đá λ≈3,34⋅105J/kg
Nhiệt hóa hơi riêng L
Q=Lm (hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi)
J/kg; nước ở 100∘C: L≈2,26⋅106J/kg
Khi đông đặc hay ngưng tụ, vật tỏa ra đúng nhiệt lượng λm hay Lm đó. Vì vậy bỏng hơi nước 100∘C nặng
hơn bỏng nước sôi: hơi nước ngưng tụ trên da tỏa thêm nhiệt lượng rất lớn.
Đun 0,20kg nước đá từ −20∘C cho tới khi hóa hơi hết. Đoạn hóa hơi chiếm khoảng 74% tổng nhiệt lượng.
Bốn giai đoạn trên hình (lấy nhiệt dung riêng của nước đá là 2100J/(kg⋅K), của nước là 4200J/(kg⋅K)):
Giai đoạn
Nhiệt lượng
(1) Nước đá −20∘C→0∘C
0,20⋅2100⋅20=8,4kJ
(2) Nóng chảy ở 0∘C
3,34⋅105⋅0,20=66,8kJ
(3) Nước 0∘C→100∘C
0,20⋅4200⋅100=84kJ
(4) Hóa hơi ở 100∘C
2,26⋅106⋅0,20=452kJ
Thí nghiệm đo nhiệt dung riêng
Bố trí đo nhiệt dung riêng của chất lỏng bằng nhiệt lượng kế và joulemeter (hoặc oát kế và đồng hồ bấm giây).
Cân khối lượng m của chất lỏng, đổ vào nhiệt lượng kế; ghi nhiệt độ ban đầu.
Bật nguồn, khuấy đều; ghi năng lượng điện E trên joulemeter (hoặc công suất P và thời gian τ, khi đó E=Pτ) và
nhiệt độ sau mỗi khoảng thời gian.
Tính c=mΔTE=mΔTPτ; hoặc vẽ đồ thị t theo τ, đọc độ dốc k=ΔτΔt
rồi tính c=mkP.
Đo nhiệt hóa hơi riêng của nước: đặt bình nước đang sôi có que đun công suất P lên cân điện tử; sau thời gian τ, khối lượng
nước giảm Δm, suy ra L=ΔmPτ. Nhiệt lượng hao phí ra môi trường làm c, L tính được lớn hơn
giá trị thật (vì E đo được gồm cả phần hao phí); bọc cách nhiệt, khuấy đều, làm hai lần với hai công suất khác nhau giúp giảm sai số.
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Đổi nhiệt độ, độ biến thiên nhiệt độ
Xem lời giải
Độ biến thiên nhiệt độ theo hai thang bằng nhau: ΔT=Δt=12−(−2)=14K. Chọn A.
B là lỗi coi −2 như +2; C, D là lỗi cộng thêm 273 vào một hiệu nhiệt độ (chỉ cộng 273 khi đổi một giá trị nhiệt độ).
Dạng 2: Tính nhiệt lượng, thời gian đun, hiệu suất
Xem lời giải
2,0L nước có m=2,0kg.
Nhiệt lượng nước thu: Q=mcΔT=2,0⋅4200⋅75=630000J.
Công suất có ích: Pci=0,9⋅1500=1350W.
τ=PciQ=1350630000≈466,7s≈7,8 phút.
Đáp số: 7,8.
Dạng 3: Cân bằng nhiệt không chuyển thể
Xem lời giải
Gọi t là nhiệt độ cân bằng (20<t<100).
0,2⋅880(100−t)=0,4⋅4200(t−20)
17600−176t=1680t−33600⇒t=185651200≈27,6∘C
Kiểm tra: t nằm giữa 20 và 100, hợp lí. Nước có nhiệt dung riêng lớn nên nhiệt độ cân bằng gần nhiệt độ ban đầu của nước.
Dạng 4: Cân bằng nhiệt có chuyển thể
Xem lời giải
Nhiệt lượng để tan hết nước đá: λm1=3,34⋅105⋅0,050=16700J.
Nhiệt lượng tối đa nước tỏa ra khi nguội đến 0∘C: 0,30⋅4200⋅40=50400J>16700J
→ nước đá tan hết, nhiệt độ cuối t>0∘C.
Phương trình cân bằng:
Với 0,30⋅4200=1260 và 0,050⋅4200=210 (J/K):
1260(40−t)=16700+210t
50400−1260t=16700+210t⇒t=147033700≈22,9∘C
Dạng 5: Thí nghiệm và đọc số liệu (đúng/sai)
Xem lời giải
a) Đúng. Mỗi phút nhiệt độ tăng khoảng 6∘C, các điểm nằm gần một đường thẳng.
b) Sai.Q=Pτ=50⋅300=15000J (phải đổi 5 phút = 300 s; 250 là kết quả của phép nhân 50⋅5).
c) Đúng. Độ dốc k=555,1−25,0≈6,02 (°C mỗi phút), tức k≈0,100K/s.
c=mkP=0,25⋅0,10050c≈1,99⋅103J/(kg⋅K)
d) Sai. Có hao phí thì nhiệt độ tăng chậm hơn (độ dốc nhỏ hơn), mà phép tính coi toàn bộ Pτ đã truyền cho X, nên c
tính được lớn hơn giá trị thật.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
Đổi 27∘C và −73∘C sang kelvin.
Xem đáp án
300K và 200K.
Nhiệt lượng cần để làm nóng 500g đồng từ 20∘C lên 120∘C (c=380J/(kg⋅K))?
Xem đáp án
Q=0,5⋅380⋅100=19000J=19kJ.
Nhiệt lượng cần để 2kg nước đá ở 0∘C tan hết (λ=3,34⋅105J/kg)?
Xem đáp án
Q=λm=6,68⋅105J.
Nhiệt lượng cần để 100g nước ở 100∘C hóa hơi hoàn toàn (L=2,26⋅106J/kg)?
Xem đáp án
Q=Lm=2,26⋅106⋅0,1=2,26⋅105J.
Cùng khối lượng, cùng nhận một nhiệt lượng, vì sao cát ngoài bãi biển nóng lên nhanh hơn nước biển?
Xem đáp án
Nhiệt dung riêng của cát nhỏ hơn nhiều so với nước, nên với cùng Q và m, ΔT=mcQ của cát lớn hơn.
Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn
Làm 10 câu luyện tập về nhiệt độ, nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng và xem lời giải ngay sau mỗi câu.