Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 12

Nhiệt độ, nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng

Ôn thang Celsius và Kelvin, công thức nhiệt lượng Q = mcΔT, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng, cân bằng nhiệt và thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.

Chủ đề này cho nhiều câu tính toán nhất của phần Vật lí nhiệt: đổi nhiệt độ, tính nhiệt lượng, bài toán cân bằng nhiệt có hoặc không có chuyển thể. Đề thường có 2–3 câu ở phần I, một câu đúng/sai dựa trên thí nghiệm đo nhiệt dung riêng hoặc nhiệt hóa hơi riêng, và 1–2 câu trả lời ngắn. Nắm chắc ba công thức Q=mc ΔTQ = mc\,\Delta T, Q=λmQ = \lambda m, Q=LmQ = Lm là lấy được phần lớn số điểm.

Kiến thức trọng tâm

Nhiệt độ và các thang nhiệt độ

  • Nhiệt độ cho biết mức độ nóng, lạnh của vật. Theo mô hình động học phân tử, nhiệt độ càng cao thì động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử càng lớn.
  • Khi hai vật tiếp xúc, nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp cho tới khi hai vật có cùng nhiệt độ (cân bằng nhiệt).
  • Thang Celsius (°C): hai mốc là nhiệt độ nước đá đang tan (0 ∘C0\,^\circ\text{C}) và nhiệt độ nước sôi (100 ∘C100\,^\circ\text{C}) ở áp suất tiêu chuẩn.
  • Thang Kelvin (K, nhiệt độ tuyệt đối, đơn vị SI): 0 K0\,\text{K} là nhiệt độ không tuyệt đối, ứng với −273,15 ∘C-273{,}15\,^\circ\text{C}; không có nhiệt độ nào thấp hơn. Khoảng chia 1 K bằng khoảng chia 1 ∘C1\,^\circ\text{C}.
T (K)=t (∘C)+273,15≈t+273ΔT (K)=Δt (∘C)\begin{gathered} T\,(\text{K}) = t\,(^\circ\text{C}) + 273{,}15 \approx t + 273 \\ \Delta T\,(\text{K}) = \Delta t\,(^\circ\text{C}) \end{gathered}
Mốc nhiệt độ Celsius Kelvin
Không tuyệt đối −273,15 ∘C-273{,}15\,^\circ\text{C} 0 K0\,\text{K}
Nước đá đang tan 0 ∘C0\,^\circ\text{C} 273 K273\,\text{K}
Thân nhiệt người 37 ∘C37\,^\circ\text{C} 310 K310\,\text{K}
Nước sôi (áp suất tiêu chuẩn) 100 ∘C100\,^\circ\text{C} 373 K373\,\text{K}

Ở một số nước còn dùng thang Fahrenheit: t (∘F)=1,8 t (∘C)+32t\,(^\circ\text{F}) = 1{,}8\,t\,(^\circ\text{C}) + 32.

Nhiệt lượng và nhiệt dung riêng

Nhiệt lượng cần cung cấp để vật khối lượng mm tăng nhiệt độ thêm ΔT\Delta T (không chuyển thể):

Q=mc ΔTQ = mc\,\Delta T

Nhiệt dung riêng cc của một chất là nhiệt lượng cần để làm 1 kg1\,\text{kg} chất đó tăng thêm 1 K1\,\text{K}.

Chất cc (J/(kg·K)), giá trị thường dùng trong bài tập
Nước 4200 (chính xác hơn: 4180)
Nước đá 2100
Nhôm 880
Sắt, thép 460
Đồng 380
Chì 130

Nước có nhiệt dung riêng rất lớn nên nóng lên và nguội đi chậm: nước được dùng làm chất làm mát động cơ, túi chườm; vùng ven biển ít chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm.

Cân bằng nhiệt (hệ cô lập, bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường): Qtỏa=QthuQ_\text{tỏa} = Q_\text{thu}.

Nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hóa hơi riêng

Đại lượng Công thức, kí hiệu Đơn vị SI, giá trị của nước
Nhiệt lượng làm nóng Q=mc ΔTQ = mc\,\Delta T QQ (J), mm (kg), cc (J/(kg·K)), ΔT\Delta T (K)
Nhiệt nóng chảy riêng λ\lambda Q=λmQ = \lambda m (nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy) J/kg; nước đá λ≈3,34⋅105 J/kg\lambda \approx 3{,}34\cdot10^{5}\,\text{J/kg}
Nhiệt hóa hơi riêng LL Q=LmQ = Lm (hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi) J/kg; nước ở 100 ∘C100\,^\circ\text{C}: L≈2,26⋅106 J/kgL \approx 2{,}26\cdot10^{6}\,\text{J/kg}

Khi đông đặc hay ngưng tụ, vật tỏa ra đúng nhiệt lượng λm\lambda m hay LmLm đó. Vì vậy bỏng hơi nước 100 ∘C100\,^\circ\text{C} nặng hơn bỏng nước sôi: hơi nước ngưng tụ trên da tỏa thêm nhiệt lượng rất lớn.

100200300400500600−20020406080100Q (kJ)t (°C)(1)(2)(3)(4)75,2159,2611,2
Đun 0,20 kg0{,}20\,\text{kg} nước đá từ −20 ∘C-20\,^\circ\text{C} cho tới khi hóa hơi hết. Đoạn hóa hơi chiếm khoảng 74%74\% tổng nhiệt lượng.

Bốn giai đoạn trên hình (lấy nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/(kg⋅K)2100\,\text{J/(kg·K)}, của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\,\text{J/(kg·K)}):

Giai đoạn Nhiệt lượng
(1) Nước đá −20 ∘C→0 ∘C-20\,^\circ\text{C} \to 0\,^\circ\text{C} 0,20⋅2100⋅20=8,4 kJ0{,}20\cdot2100\cdot20 = 8{,}4\,\text{kJ}
(2) Nóng chảy ở 0 ∘C0\,^\circ\text{C} 3,34⋅105⋅0,20=66,8 kJ3{,}34\cdot10^{5}\cdot0{,}20 = 66{,}8\,\text{kJ}
(3) Nước 0 ∘C→100 ∘C0\,^\circ\text{C} \to 100\,^\circ\text{C} 0,20⋅4200⋅100=84 kJ0{,}20\cdot4200\cdot100 = 84\,\text{kJ}
(4) Hóa hơi ở 100 ∘C100\,^\circ\text{C} 2,26⋅106⋅0,20=452 kJ2{,}26\cdot10^{6}\cdot0{,}20 = 452\,\text{kJ}

Thí nghiệm đo nhiệt dung riêng

JoulemeterNguồn điện24,0 °Cnhiệt kế sốque khuấynhiệt lượng kế(bình cách nhiệt)chất lỏngdây điện trở
Bố trí đo nhiệt dung riêng của chất lỏng bằng nhiệt lượng kế và joulemeter (hoặc oát kế và đồng hồ bấm giây).
  1. Cân khối lượng mm của chất lỏng, đổ vào nhiệt lượng kế; ghi nhiệt độ ban đầu.
  2. Bật nguồn, khuấy đều; ghi năng lượng điện EE trên joulemeter (hoặc công suất PP và thời gian τ\tau, khi đó E=PτE = P\tau) và nhiệt độ sau mỗi khoảng thời gian.
  3. Tính c=Em ΔT=Pτm ΔTc = \dfrac{E}{m\,\Delta T} = \dfrac{P\tau}{m\,\Delta T}; hoặc vẽ đồ thị tt theo τ\tau, đọc độ dốc k=ΔtΔτk = \dfrac{\Delta t}{\Delta\tau} rồi tính c=Pmkc = \dfrac{P}{mk}.

Đo nhiệt hóa hơi riêng của nước: đặt bình nước đang sôi có que đun công suất PP lên cân điện tử; sau thời gian τ\tau, khối lượng nước giảm Δm\Delta m, suy ra L=PτΔmL = \dfrac{P\tau}{\Delta m}. Nhiệt lượng hao phí ra môi trường làm cc, LL tính được lớn hơn giá trị thật (vì EE đo được gồm cả phần hao phí); bọc cách nhiệt, khuấy đều, làm hai lần với hai công suất khác nhau giúp giảm sai số.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Đổi nhiệt độ, độ biến thiên nhiệt độ

Xem lời giải

Độ biến thiên nhiệt độ theo hai thang bằng nhau: ΔT=Δt=12−(−2)=14 K\Delta T = \Delta t = 12 - (-2) = 14\,\text{K}. Chọn A.

B là lỗi coi −2-2 như +2+2; C, D là lỗi cộng thêm 273 vào một hiệu nhiệt độ (chỉ cộng 273 khi đổi một giá trị nhiệt độ).

Dạng 2: Tính nhiệt lượng, thời gian đun, hiệu suất

Xem lời giải
  1. 2,0 L2{,}0\,\text{L} nước có m=2,0 kgm = 2{,}0\,\text{kg}.
  2. Nhiệt lượng nước thu: Q=mc ΔT=2,0⋅4200⋅75=630 000 JQ = mc\,\Delta T = 2{,}0\cdot4200\cdot75 = 630\,000\,\text{J}.
  3. Công suất có ích: Pci=0,9⋅1500=1350 WP_\text{ci} = 0{,}9\cdot1500 = 1350\,\text{W}.
  4. τ=QPci=630 0001350≈466,7 s≈7,8\tau = \dfrac{Q}{P_\text{ci}} = \dfrac{630\,000}{1350} \approx 466{,}7\,\text{s} \approx 7{,}8 phút.

Đáp số: 7,8.

Dạng 3: Cân bằng nhiệt không chuyển thể

Xem lời giải

Gọi tt là nhiệt độ cân bằng (20<t<10020 < t < 100).

0,2⋅880(100−t)=0,4⋅4200(t−20)0{,}2\cdot880(100 - t) = 0{,}4\cdot4200(t - 20)
17 600−176t=1680t−33 600⇒t=51 2001856≈27,6 ∘C\begin{gathered} 17\,600 - 176t = 1680t - 33\,600 \\ \Rightarrow t = \frac{51\,200}{1856} \approx 27{,}6\,^\circ\text{C} \end{gathered}

Kiểm tra: tt nằm giữa 20 và 100, hợp lí. Nước có nhiệt dung riêng lớn nên nhiệt độ cân bằng gần nhiệt độ ban đầu của nước.

Dạng 4: Cân bằng nhiệt có chuyển thể

Xem lời giải
  1. Nhiệt lượng để tan hết nước đá: λm1=3,34⋅105⋅0,050=16 700 J\lambda m_1 = 3{,}34\cdot10^{5}\cdot0{,}050 = 16\,700\,\text{J}.
  2. Nhiệt lượng tối đa nước tỏa ra khi nguội đến 0 ∘C0\,^\circ\text{C}: 0,30⋅4200⋅40=50 400 J>16 700 J0{,}30\cdot4200\cdot40 = 50\,400\,\text{J} > 16\,700\,\text{J} → nước đá tan hết, nhiệt độ cuối t>0 ∘Ct > 0\,^\circ\text{C}.
  3. Phương trình cân bằng:

Với 0,30⋅4200=12600{,}30\cdot4200 = 1260 và 0,050⋅4200=2100{,}050\cdot4200 = 210 (J/K):

1260 (40−t)=16 700+210 t1260\,(40 - t) = 16\,700 + 210\,t
50 400−1260t=16 700+210t⇒t=33 7001470≈22,9 ∘C\begin{gathered} 50\,400 - 1260t = 16\,700 + 210t \\ \Rightarrow t = \frac{33\,700}{1470} \approx 22{,}9\,^\circ\text{C} \end{gathered}

Dạng 5: Thí nghiệm và đọc số liệu (đúng/sai)

Xem lời giải

a) Đúng. Mỗi phút nhiệt độ tăng khoảng 6 ∘C6\,^\circ\text{C}, các điểm nằm gần một đường thẳng.

b) Sai. Q=Pτ=50⋅300=15 000 JQ = P\tau = 50\cdot300 = 15\,000\,\text{J} (phải đổi 5 phút = 300 s; 250250 là kết quả của phép nhân 50⋅550\cdot5).

c) Đúng. Độ dốc k=55,1−25,05≈6,02k = \dfrac{55{,}1 - 25{,}0}{5} \approx 6{,}02 (°C mỗi phút), tức k≈0,100 K/sk \approx 0{,}100\,\text{K/s}.

c=Pmk=500,25⋅0,100c≈1,99⋅103 J/(kg⋅K)\begin{gathered} c = \frac{P}{mk} = \frac{50}{0{,}25\cdot0{,}100} \\ c \approx 1{,}99\cdot10^{3}\,\text{J/(kg·K)} \end{gathered}

d) Sai. Có hao phí thì nhiệt độ tăng chậm hơn (độ dốc nhỏ hơn), mà phép tính coi toàn bộ PτP\tau đã truyền cho X, nên cc tính được lớn hơn giá trị thật.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Đổi 27 ∘C27\,^\circ\text{C} và −73 ∘C-73\,^\circ\text{C} sang kelvin.
Xem đáp án

300 K300\,\text{K} và 200 K200\,\text{K}.

  1. Nhiệt lượng cần để làm nóng 500 g500\,\text{g} đồng từ 20 ∘C20\,^\circ\text{C} lên 120 ∘C120\,^\circ\text{C} (c=380 J/(kg⋅K)c = 380\,\text{J/(kg·K)})?
Xem đáp án

Q=0,5⋅380⋅100=19 000 J=19 kJQ = 0{,}5\cdot380\cdot100 = 19\,000\,\text{J} = 19\,\text{kJ}.

  1. Nhiệt lượng cần để 2 kg2\,\text{kg} nước đá ở 0 ∘C0\,^\circ\text{C} tan hết (λ=3,34⋅105 J/kg\lambda = 3{,}34\cdot10^{5}\,\text{J/kg})?
Xem đáp án

Q=λm=6,68⋅105 JQ = \lambda m = 6{,}68\cdot10^{5}\,\text{J}.

  1. Nhiệt lượng cần để 100 g100\,\text{g} nước ở 100 ∘C100\,^\circ\text{C} hóa hơi hoàn toàn (L=2,26⋅106 J/kgL = 2{,}26\cdot10^{6}\,\text{J/kg})?
Xem đáp án

Q=Lm=2,26⋅106⋅0,1=2,26⋅105 JQ = Lm = 2{,}26\cdot10^{6}\cdot0{,}1 = 2{,}26\cdot10^{5}\,\text{J}.

  1. Cùng khối lượng, cùng nhận một nhiệt lượng, vì sao cát ngoài bãi biển nóng lên nhanh hơn nước biển?
Xem đáp án

Nhiệt dung riêng của cát nhỏ hơn nhiều so với nước, nên với cùng QQ và mm, ΔT=Qmc\Delta T = \dfrac{Q}{mc} của cát lớn hơn.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về nhiệt độ, nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này