Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Nâng cao50 phút28 câuDành cho thành viên

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 môn Vật lí — Đề ôn luyện số 9

Đề nâng cao, nhiều câu vận dụng nhiều bước: phần đúng/sai gồm bình tích nhiệt bằng sáp paraffin, chuông lặn, mô hình máy phóng điện từ trên hai thanh ray và phản ứng nhiệt hạch trong Mặt Trời; phần trả lời ngắn có đánh nóng sữa bằng hơi nước, khí hydrogen thoát khỏi khí quyển, phản ứng proton với lithium-7 và độ phóng xạ của radium.

Trước khi bắt đầu

  • • Thời gian làm bài 50 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
  • • Chấm điểm đúng thang của Bộ: câu đúng/sai tính 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm theo số ý đúng.
  • • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
  • • Bạn đang làm với tư cách khách: xem được điểm và lời giải nhưng kết quả không được lưu.
Đề dành cho thành viên

Đăng ký miễn phí trong 30 giây để mở toàn bộ đề, lưu kết quả và theo dõi tiến độ.

Xem trước một số câu

3 câu đầu của đề (28 câu). Đăng ký miễn phí để làm toàn bộ đề, được chấm điểm và xem lời giải.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1

    Chất rắn vô định hình (như thủy tinh, nhựa đường) khác chất rắn kết tinh ở chỗ chất rắn vô định hình

    1. A.có cấu trúc mạng tinh thể, các hạt sắp xếp có trật tự theo mọi hướng.
    2. B.có nhiệt độ nóng chảy xác định, nhiệt độ không đổi trong lúc nóng chảy.
    3. C.không có nhiệt độ nóng chảy xác định, khi bị nung nóng thì mềm dần rồi hóa lỏng.
    4. D.có các phân tử chuyển động hỗn loạn tự do khắp thể tích như phân tử chất khí.
  2. Câu 2

    Khi bơm xe đạp, người ta nén nhanh không khí trong thân bơm. Trong một lần nén, pít-tông thực hiện lên lượng khí trong bơm một công 40 J40\,\text{J} và nội năng của lượng khí đó tăng 34 J34\,\text{J}. Trong lần nén này, lượng khí trong bơm

    1. A.tỏa ra nhiệt lượng 6 J6\,\text{J}.
    2. B.nhận nhiệt lượng 6 J6\,\text{J}.
    3. C.tỏa ra nhiệt lượng 74 J74\,\text{J}.
    4. D.nhận nhiệt lượng 74 J74\,\text{J}.
  3. Câu 3

    Thả 200 g200\,\text{g} nước đá ở −10 ∘C-10\,^\circ\text{C} vào 300 g300\,\text{g} nước ở 30 ∘C30\,^\circ\text{C} đựng trong một bình cách nhiệt. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\,\text{J/(kg·K)}, của nước đá là 2100 J/(kg⋅K)2100\,\text{J/(kg·K)}; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34⋅105 J/kg3{,}34\cdot10^{5}\,\text{J/kg}. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Khi có cân bằng nhiệt, khối lượng nước đá còn lại trong bình xấp xỉ bằng

    1. A.87 g87\,\text{g}.
    2. B.101 g101\,\text{g}.
    3. C.0 g0\,\text{g}.
    4. D.99 g99\,\text{g}.