Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 10Lớp 11Lớp 12

Thực hành, sai số và xử lí số liệu

Ôn sai số hệ thống, sai số ngẫu nhiên, cách tính giá trị trung bình và sai số, sai số phép đo gián tiếp, đọc đồ thị thí nghiệm và quy tắc an toàn.

Kĩ năng thực hành không có chương riêng trong đề nhưng có mặt ở khắp nơi: phần II thường là một thí nghiệm (đo nhiệt dung riêng, kiểm chứng định luật Boyle, cân dòng điện, đo chu kì bán rã) và có ý hỏi về sai số, cách bố trí, cách đọc đồ thị; phần I hay có câu về quy tắc an toàn hoặc biển báo. Nắm chắc bài này giúp làm nhanh và đúng các ý "vận dụng" của câu thí nghiệm.

Kiến thức trọng tâm

Phép đo và các loại sai số

  • Phép đo trực tiếp: đọc kết quả trên dụng cụ (thước, đồng hồ, nhiệt kế). Phép đo gián tiếp: tính từ các đại lượng đo trực tiếp qua công thức (đo gg từ hh và tt; đo cc từ PP, τ\tau, mm, ΔT\Delta T).
  • Sai số hệ thống: lệch về một phía so với giá trị thật, do dụng cụ (vạch 0 lệch, đồng hồ chạy sai) hoặc do phương pháp (bỏ qua nhiệt hao phí, ma sát). Đo nhiều lần không làm giảm; khắc phục bằng hiệu chỉnh dụng cụ, cải tiến phương pháp.
  • Sai số ngẫu nhiên: kết quả dao động về cả hai phía do yếu tố ngẫu nhiên (phản xạ tay bấm đồng hồ, rung động, nhiễu). Giảm bằng cách đo nhiều lần rồi lấy trung bình.
  • Sai số dụng cụ Δxdc\Delta x_\text{dc}: thường lấy bằng nửa độ chia nhỏ nhất (dụng cụ có vạch chia) hoặc một đơn vị của chữ số cuối cùng (dụng cụ hiện số), trừ khi nhà sản xuất ghi khác.
Sai số ngẫu nhiên lớntản mát quanh tâmSai số hệ thốngchụm nhưng lệch khỏi tâm
Sai số ngẫu nhiên làm kết quả tản mát; sai số hệ thống làm mọi kết quả lệch cùng một phía.

Cách tính và ghi kết quả đo

Bước Công thức
Giá trị trung bình x‾=x1+x2+⋯+xnn\overline{x} = \dfrac{x_1 + x_2 + \dots + x_n}{n}
Sai số tuyệt đối từng lần đo Δxi=∣x‾−xi∣\Delta x_i = \lvert\overline{x} - x_i\rvert
Sai số tuyệt đối trung bình Δx‾=Δx1+Δx2+⋯+Δxnn\overline{\Delta x} = \dfrac{\Delta x_1 + \Delta x_2 + \dots + \Delta x_n}{n}
Sai số tuyệt đối của phép đo Δx=Δx‾+Δxdc\Delta x = \overline{\Delta x} + \Delta x_\text{dc}
Sai số tỉ đối δx=Δxx‾⋅100%\delta x = \dfrac{\Delta x}{\overline{x}}\cdot100\%
Ghi kết quả x=x‾±Δxx = \overline{x} \pm \Delta x

Sai số của phép đo gián tiếp:

Dạng công thức Quy tắc
Tổng, hiệu F=x±yF = x \pm y ΔF=Δx+Δy\Delta F = \Delta x + \Delta y (cộng sai số tuyệt đối)
Tích, thương F=xyF = xy hoặc F=xyF = \dfrac{x}{y} δF=δx+δy\delta F = \delta x + \delta y (cộng sai số tỉ đối)
Lũy thừa F=xnF = x^n δF=n δx\delta F = n\,\delta x

Chữ số có nghĩa: mọi chữ số khác 0, các số 0 nằm giữa hoặc ở cuối phần thập phân; các số 0 đứng đầu không có nghĩa (0,040500{,}04050 có 4 chữ số có nghĩa). Sai số tuyệt đối thường làm tròn tới 1 – 2 chữ số có nghĩa; giá trị trung bình làm tròn tới cùng hàng với sai số.

Xử lí số liệu bằng đồ thị

  1. Chọn tỉ lệ trục để các điểm trải rộng trên giấy; ghi tên đại lượng và đơn vị trên trục.
  2. Vẽ đường (thẳng hoặc cong trơn) khớp nhất với các điểm: đi gần nhiều điểm nhất, các điểm lệch phân bố đều hai bên. Không nối gấp khúc từng điểm. Điểm lệch hẳn khỏi xu hướng chung cần được đo lại.
  3. Tuyến tính hóa: đổi biến để quan hệ thành đường thẳng — vẽ pp theo 1V\dfrac{1}{V} (Boyle), T2T^2 theo ℓ\ell (con lắc đơn), FF theo II (cân dòng điện). Độ dốc và giao điểm với trục cho đại lượng cần đo.
  4. Đường thẳng không đi qua gốc dù lí thuyết dự đoán qua gốc → dấu hiệu có sai số hệ thống.

Mô phỏng khí dưới đây cố ý dùng ít phân tử nên áp suất đo được dao động rõ quanh giá trị lí thuyết: mỗi điểm đo có thanh sai số, và để hệ chạy lâu hơn thì thanh sai số ngắn lại — đúng tinh thần "đo nhiều lần, lấy trung bình".

Mô phỏng khí lí tưởng

Chỉ 80 phân tử nên áp suất đo được dao động quanh lí thuyết (sai số ngẫu nhiên); đo càng lâu, thanh sai số càng ngắn

Đang chuẩn bị mô hình…

Quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

Nguy cơ Quy tắc chính
Điện Ngắt nguồn trước khi lắp, tháo mạch; tay khô, cầm phần cách điện; dùng đồng hồ đo: chọn thang đo lớn nhất trước rồi giảm dần; không để dây trần chạm nhau
Nhiệt Dùng kẹp, găng cách nhiệt; không đun nóng bình kín; hướng miệng ống nghiệm ra xa người
Phóng xạ Giảm thời gian, tăng khoảng cách, che chắn; dùng kẹp gắp nguồn, không ăn uống trong phòng thí nghiệm
Ánh sáng laser, tia tử ngoại Không nhìn thẳng vào chùm tia, không chiếu vào mắt người khác
Biển báo Tam giác viền đen nền vàng: cảnh báo; hình tròn viền đỏ: cấm; hình tròn nền xanh: bắt buộc thực hiện

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Tính giá trị trung bình và sai số

Xem lời giải
  1. t‾=0,402+0,398+0,405+0,401+0,3995=0,401 s\overline{t} = \dfrac{0{,}402 + 0{,}398 + 0{,}405 + 0{,}401 + 0{,}399}{5} = 0{,}401\,\text{s}.
  2. Sai số từng lần: 0,0010{,}001; 0,0030{,}003; 0,0040{,}004; 00; 0,0020{,}002 → Δt‾=0,002 s\overline{\Delta t} = 0{,}002\,\text{s}.
  3. Δt=0,002+0,001=0,003 s\Delta t = 0{,}002 + 0{,}001 = 0{,}003\,\text{s} (cộng sai số dụng cụ).
  4. Kết quả: t=0,401±0,003 st = 0{,}401 \pm 0{,}003\,\text{s};  δt=0,0030,401≈0,75%\ \delta t = \dfrac{0{,}003}{0{,}401} \approx 0{,}75\%.

Dạng 2: Sai số của phép đo gián tiếp

Xem lời giải
  1. g‾=2⋅0,8000,4012≈9,95 m/s2\overline{g} = \dfrac{2\cdot0{,}800}{0{,}401^2} \approx 9{,}95\,\text{m/s}^2.
  2. δg=δh+2 δt=0,0020,800+2⋅0,0030,401≈0,25%+1,50%≈1,75%\delta g = \delta h + 2\,\delta t = \dfrac{0{,}002}{0{,}800} + 2\cdot\dfrac{0{,}003}{0{,}401} \approx 0{,}25\% + 1{,}50\% \approx 1{,}75\%.
  3. Δg=9,95⋅0,0175≈0,17 m/s2\Delta g = 9{,}95\cdot0{,}0175 \approx 0{,}17\,\text{m/s}^2 → g=9,95±0,17 m/s2g = 9{,}95 \pm 0{,}17\,\text{m/s}^2.

tt có số mũ 2 nên đóng góp gấp đôi vào sai số: muốn gg chính xác hơn, cần đo tt chính xác hơn.

Dạng 3: Tuyến tính hóa và đọc đồ thị (đúng/sai)

Xem lời giải

a) Sai. Tỉ số Tℓ\dfrac{T}{\ell} giảm từ 3,183{,}18 xuống 1,831{,}83, không phải hằng số; T∼ℓT \sim \sqrt{\ell}.

b) Đúng. Tỉ số T2ℓ\dfrac{T^2}{\ell} gần như không đổi (khoảng 4,004{,}00 – 4,04 s2/m4{,}04\,\text{s}^2/\text{m}).

c) Đúng. T2=4π2gℓT^2 = \dfrac{4\pi^2}{g}\ell, độ dốc khoảng 4,03 s2/m4{,}03\,\text{s}^2/\text{m} nên g=4π24,03≈9,8 m/s2g = \dfrac{4\pi^2}{4{,}03} \approx 9{,}8\,\text{m/s}^2.

d) Sai. Sai số bấm đồng hồ (cỡ 0,10{,}1 – 0,2 s0{,}2\,\text{s}) gần như không đổi; đo 10 dao động rồi chia 10 làm sai số trên mỗi chu kì giảm khoảng 10 lần.

Dạng 4: Quy tắc an toàn

Xem lời giải

Đun nóng bình đậy kín làm áp suất hơi tăng mạnh, bình có thể vỡ, gây bỏng. Chọn C. A, B, D đều là thao tác đúng.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Số 0,040500{,}04050 có bao nhiêu chữ số có nghĩa?
Xem đáp án

4 chữ số có nghĩa (4, 0, 5, 0); hai số 0 đứng đầu không có nghĩa.

  1. Cạnh hình lập phương đo được a=2,00±0,01 cma = 2{,}00 \pm 0{,}01\,\text{cm}. Sai số tỉ đối và kết quả đo thể tích?
Xem đáp án

δV=3 δa=3⋅0,5%=1,5%\delta V = 3\,\delta a = 3\cdot0{,}5\% = 1{,}5\%; V=8,00±0,12 cm3V = 8{,}00 \pm 0{,}12\,\text{cm}^3.

  1. Đo U=6,0±0,1 VU = 6{,}0 \pm 0{,}1\,\text{V}, I=0,50±0,02 AI = 0{,}50 \pm 0{,}02\,\text{A}. Viết kết quả R=UIR = \dfrac{U}{I}.
Xem đáp án

R‾=12 Ω\overline{R} = 12\,\Omega; δR=0,16,0+0,020,50≈5,7%\delta R = \dfrac{0{,}1}{6{,}0} + \dfrac{0{,}02}{0{,}50} \approx 5{,}7\%; ΔR≈0,7 Ω\Delta R \approx 0{,}7\,\Omega → R=12,0±0,7 ΩR = 12{,}0 \pm 0{,}7\,\Omega.

  1. Một nhiệt kế luôn chỉ cao hơn nhiệt độ thật 0,5 ∘C0{,}5\,^\circ\text{C}. Đây là loại sai số gì, khắc phục thế nào?
Xem đáp án

Sai số hệ thống. Hiệu chỉnh nhiệt kế (trừ 0,5 ∘C0{,}5\,^\circ\text{C} vào mọi số đọc) hoặc thay nhiệt kế; đo nhiều lần không khắc phục được.

  1. Biển báo hình tròn viền đỏ có ý nghĩa gì?
Xem đáp án

Biển cấm (ví dụ cấm lửa, cấm ăn uống); tam giác vàng là cảnh báo nguy hiểm, tròn xanh là bắt buộc thực hiện.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về thực hành, sai số và xử lí số liệu và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay