Ôn thành phần hạt nhân, đồng vị, lực hạt nhân, độ hụt khối, năng lượng liên kết riêng, phản ứng hạt nhân, phân hạch và nhiệt hạch kèm dạng bài tính năng lượng.
Phần Vật lí hạt nhân chiếm khoảng một phần tư số câu của đề. Riêng chủ đề này thường có 2–3 câu ở phần I (cấu tạo, đồng vị, phân
hạch – nhiệt hạch), một câu đúng/sai về nhà máy điện hạt nhân hoặc bảng năng lượng liên kết riêng, và gần như chắc chắn một câu
trả lời ngắn tính năng lượng liên kết hoặc năng lượng phản ứng. Cần thuộc ba hằng số: mp, mn và 1u=931,5MeV/c2.
Kiến thức trọng tâm
Hạt nhân nguyên tử
Thí nghiệm tán xạ hạt α của Rutherford: chiếu chùm hạt α vào lá vàng mỏng, hầu hết hạt đi thẳng, một số ít bị lệch
mạnh, rất ít bị bật ngược lại. Kết luận: nguyên tử có một hạt nhân mang điện dương, kích thước rất nhỏ (cỡ 10−15 –
10−14m, nhỏ hơn nguyên tử khoảng 104 – 105 lần) nhưng chứa gần như toàn bộ khối lượng nguyên tử.
Kí hiệu hạt nhân ZAX, ví dụ 92235U có 92 proton và 143 neutron.
Hạt nhân gồm Zproton (điện tích +e) và Nneutron (không mang điện), gọi chung là nucleon; số nucleon A=Z+N.
Đồng vị: các hạt nhân có cùng Z nhưng khác N (khác A), ví dụ 11H, 12H, 13H;
612C, 614C. Đồng vị có cùng vị trí trong bảng tuần hoàn, tính chất hóa học như nhau.
Bán kính hạt nhân gần đúng R≈1,2⋅10−15A1/3m.
Lực hạt nhân (lực tương tác mạnh): lực hút giữa các nucleon, rất mạnh, không phụ thuộc điện tích, chỉ có tác dụng trong
phạm vi cỡ kích thước hạt nhân (∼10−15m). Nhờ đó các proton không bị lực đẩy Coulomb làm hạt nhân tan rã.
Khối lượng và năng lượng
Đại lượng
Giá trị dùng trong bài tập
Đơn vị khối lượng nguyên tử
1u=121 khối lượng nguyên tử 612C≈1,66⋅10−27kg
Năng lượng tương ứng
1u⋅c2≈931,5MeV
Khối lượng proton
mp≈1,00728u
Khối lượng neutron
mn≈1,00866u
Electronvolt
1eV=1,6⋅10−19J; 1MeV=1,6⋅10−13J
Tốc độ ánh sáng
c=3⋅108m/s
Hệ thức Einstein: vật có khối lượng m có năng lượng nghỉ E=mc2.
Độ hụt khối và năng lượng liên kết
Khối lượng hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng các nucleon riêng lẻ tạo nên nó.
Δm=Zmp+(A−Z)mn−mXWlk=Δmc2Wlkr=AWlk
Đại lượng
Kí hiệu
Đơn vị thường dùng
Độ hụt khối
Δm
u
Năng lượng liên kết
Wlk
MeV
Năng lượng liên kết riêng
Wlkr
MeV/nucleon
Năng lượng liên kết là năng lượng tối thiểu cần cung cấp để tách hạt nhân thành các nucleon riêng lẻ. Năng lượng liên kết
riêng đặc trưng cho mức độ bền vững: Wlkr càng lớn, hạt nhân càng bền. So sánh độ bền phải dùng Wlkr, không
dùng Wlk.
Năng lượng liên kết riêng tính từ khối lượng nguyên tử đo được. Hạt nhân có A khoảng 50 – 80 bền nhất; phân hạch và nhiệt hạch đều đưa hạt nhân về phía đỉnh đường cong nên tỏa năng lượng.
Phản ứng hạt nhân
Phản ứng hạt nhân: A+B→C+D. Các định luật bảo toàn: số nucleon (tổng các số A),
điện tích (tổng các số Z), năng lượng toàn phần và động lượng. Không bảo toàn khối lượng nghỉ và không bảo toàn số proton,
số neutron riêng rẽ.
Kí hiệu hạt hay gặp: neutron 01n, proton 11p (hay 11H), hạt α là 24He, electron
−10e, positron +10e.
Năng lượng của phản ứng:
Q=(mtrước−msau)c2
Q>0: phản ứng tỏa năng lượng (dưới dạng động năng các hạt sản phẩm, tia γ); Q<0: phản ứng thu năng lượng.
Phân hạch và nhiệt hạch
Phân hạch
Nhiệt hạch
Bản chất
Hạt nhân nặng (92235U, 94239Pu) hấp thụ neutron chậm, vỡ thành hai hạt nhân trung bình, kèm 2 – 3 neutron
Hai hạt nhân rất nhẹ (12H, 13H) kết hợp thành hạt nhân nặng hơn
Điều kiện
Có neutron chậm; khối lượng nhiên liệu đủ lớn để duy trì phản ứng dây chuyền
Nhiệt độ rất cao (cỡ 107 – 108K) để thắng lực đẩy Coulomb
Năng lượng
Khoảng 200MeV mỗi phân hạch 235U
Mỗi phản ứng nhỏ hơn, nhưng tính theo khối lượng nhiên liệu thì lớn hơn phân hạch
Ứng dụng, ví dụ
Nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng nghiên cứu
Năng lượng của Mặt Trời và các sao; lò nhiệt hạch đang nghiên cứu
Phản ứng dây chuyền. Trong lò phản ứng, thanh điều khiển (chứa boron, cadmium) hấp thụ bớt neutron để giữ trung bình mỗi phân hạch gây ra đúng một phân hạch tiếp theo (hệ số nhân neutron k=1).
Lò phản ứng gồm: nhiên liệu (uranium làm giàu), chất làm chậm neutron (nước, nước nặng, than chì), thanh điều khiển, chất tải
nhiệt và vỏ bảo vệ. Nhiệt tỏa ra đun nước thành hơi làm quay tua bin máy phát điện.
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Cấu tạo hạt nhân, đồng vị
Xem lời giải
Z=27 proton; N=A−Z=60−27=33 neutron. Chọn C. A là lỗi coi số khối là số neutron.
Dạng 2: Năng lượng liên kết riêng (trả lời ngắn)
Xem lời giải
Số neutron: 56−26=30.
Δm=26⋅1,00728+30⋅1,00866−55,9207=0,52838u.
Wlk=0,52838⋅931,5≈492,2MeV.
Wlkr=56492,2≈8,79MeV/nucleon.
Đáp số: 8,79. Lỗi hay gặp: chia cho Z thay vì A, hoặc nhân Δm với c2 khi vẫn để đơn vị u.
Dạng 3: Hoàn thành phương trình phản ứng
Xem lời giải
Bảo toàn số nucleon: 4+14=17+AX⇒AX=1.
Bảo toàn điện tích: 2+7=8+ZX⇒ZX=1.
X là 11H, tức proton. Chọn B.
Dạng 4: Năng lượng tỏa ra của phản ứng (trả lời ngắn)
Hạt nhân 92235U có bao nhiêu nucleon, proton, neutron?
Xem đáp án
235 nucleon, 92 proton, 143 neutron.
Ba hạt nhân 11H, 12H, 13H có quan hệ gì? Khác nhau ở điểm nào?
Xem đáp án
Là các đồng vị của hydrogen: cùng 1 proton, khác số neutron (0, 1, 2).
Độ hụt khối 0,1u tương ứng với năng lượng liên kết bao nhiêu MeV?
Xem đáp án
0,1⋅931,5=93,15MeV.
Năng lượng nghỉ của 1g vật chất là bao nhiêu jun?
Xem đáp án
E=mc2=10−3⋅(3⋅108)2=9⋅1013J.
Vì sao nhiệt hạch cần nhiệt độ rất cao còn phân hạch thì không?
Xem đáp án
Các hạt nhân nhẹ đều mang điện dương, phải có động năng rất lớn mới lại đủ gần để lực hạt nhân tác dụng. Phân hạch do neutron
(không mang điện) gây ra nên không gặp lực đẩy Coulomb.
Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn
Làm 10 câu luyện tập về cấu trúc hạt nhân và năng lượng hạt nhân và xem lời giải ngay sau mỗi câu.