Lộ trình ôn thi Địa lí 2027 theo tuần

Lộ trình 32 tuần cho học sinh lớp 12 chọn Địa lí trong kì thi tốt nghiệp THPT 2027, bắt đầu khoảng giữa tháng 10, theo chương trình Địa lí 12 đã sửa đổi năm 2025 (sáu vùng kinh tế – xã hội, 34 tỉnh, thành phố). Mỗi tuần cần khoảng 4 giờ, tuần có đề khoảng 5 giờ, chia 3–4 buổi: đọc bài ôn, tự làm ví dụ trước khi xem lời giải, luyện tập theo chủ đề (mỗi lượt 10 câu), làm đề đúng 50 phút rồi chữa kĩ. Ba việc đi suốt lộ trình: tự vẽ sơ đồ bản đồ để thuộc vị trí 34 tỉnh, thành phố và sáu vùng; mỗi tuần một dạng biểu đồ (nhận dạng, đọc, nhận xét) kèm phép tính của nó; ghi số liệu quan trọng vào sổ tay số liệu. Giai đoạn 1 học các chủ đề lớp 12 từ tự nhiên, dân cư tới các ngành kinh tế; giai đoạn 2 học sáu vùng, phần lớp 11 (khoảng một phần năm số câu), lớp 10 và các dạng câu của từng phần đề; giai đoạn 3–4 luyện đề từ trung bình tới nâng cao rồi đề chuẩn ma trận. Bắt đầu muộn thì gộp các tuần cùng chủ đề ở giai đoạn 1–2, giữ nguyên lịch đề của giai đoạn 3–4.

32 tuần, 4 giai đoạn. Kì thi tốt nghiệp THPT 2027 dự kiến khoảng 11/6/2027; theo dõi lịch chính thức của Bộ GD&ĐT.

Đã xong 0/32 tuần

Đánh dấu chỉ lưu trên trình duyệt này.

Nền tảng lớp 12 · tuần 1–12

Học chắc tự nhiên, dân cư và các ngành kinh tế lớp 12, thuộc vị trí 34 tỉnh, thành phố và sáu vùng trên sơ đồ tự vẽ, mỗi tuần làm quen một dạng biểu đồ cùng các phép tính đi kèm. Hai đề cơ bản ở tuần 6 và 12 giúp quen nhịp 50 phút và cho biết chủ đề nào cần ôn thêm.

  1. Tuần 1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ — 34 tỉnh, thành phố, sáu vùng kinh tế – xã hội trên sơ đồ tự vẽ

    • Chuẩn bị ba thứ dùng suốt lộ trình — sổ tay số liệu (mỗi trang một nhóm — tự nhiên, dân cư, các ngành kinh tế, sáu vùng, thế giới), một tập giấy để tự vẽ sơ đồ bản đồ Việt Nam và sổ tay câu sai.
    • Đọc bài ôn Vị trí địa lí và thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa mục “Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ” và “34 tỉnh, thành phố trên bản đồ”; chép vào sổ tay số liệu vĩ độ cực Bắc, cực Nam, diện tích vùng đất, vùng biển, chiều dài đường biên giới, đường bờ biển và số tỉnh, thành phố của từng vùng.
    • Tự vẽ sơ đồ hình dáng nước ta, chia sáu vùng (Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long), chấm sáu thành phố trực thuộc Trung ương; vẽ lại không nhìn mẫu tới khi đúng hết.
    • Đọc mục “Bảng công thức cần thuộc” và “Chọn biểu đồ phù hợp” của bài ôn Kĩ năng bảng số liệu và biểu đồ; chép bảng dấu hiệu chọn biểu đồ vào trang đầu sổ tay số liệu.
  2. Tuần 2. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa — tính nhiệt đới, tính ẩm, hai mùa gió, biểu hiện qua địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật

    • Đọc phần còn lại của mục Kiến thức trọng tâm trong bài ôn Vị trí địa lí và thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa; che bảng gió mùa mùa đông – gió mùa mùa hạ rồi tự điền lại (thời gian, nguồn gốc, hướng, phạm vi, tác động) tới khi đúng hết.
    • Biểu đồ của tuần (biểu đồ khí hậu, dạng kết hợp cột mưa – đường nhiệt độ) — tự làm ví dụ Dạng 2 của bài ôn Vị trí địa lí và thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt, tổng lượng mưa của hai trạm) trước khi xem lời giải, rồi đọc mục “Biểu đồ kết hợp” của bài Kĩ năng để biết bảng đó vẽ thành biểu đồ khí hậu thế nào.
    • Điền 15 tỉnh, thành phố của Trung du và miền núi phía Bắc (9) và Đồng bằng sông Hồng (6) lên sơ đồ tự vẽ theo bảng ở mục “34 tỉnh, thành phố trên bản đồ”; tô 7 tỉnh giáp Trung Quốc, đọc tên theo thứ tự từ tây sang đông.
    • Luyện 20 câu (2 lượt) chủ đề Vị trí địa lí và thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa; câu sai ghi vào sổ tay câu sai kèm lí do; làm 5 câu Tự kiểm tra nhanh cuối bài.
  3. Tuần 3. Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên — Bắc – Nam, Đông – Tây, theo độ cao, ba miền địa lí tự nhiên

    • Ôn nhanh mục “Khí quyển” của bài ôn Địa lí đại cương (lớp 10) khoảng 30 phút — nhiệt độ giảm khoảng 0,6°C mỗi 100 m, sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió khô — làm nền cho phân hóa theo độ cao và theo Đông – Tây.
    • Đọc bài ôn Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên; che cột rồi tự điền lại bảng so sánh phần lãnh thổ phía Bắc – phía Nam và bảng ba đai cao; tô ba miền địa lí tự nhiên lên sơ đồ tự vẽ (ranh giới là sông Hồng và dãy Bạch Mã).
    • Biểu đồ của tuần (bảng số liệu) — tự làm ví dụ Dạng 1 (nhận xét và giải thích bảng nhiệt độ theo vĩ độ) và Dạng 2 (tính nhiệt độ theo độ cao) trước khi xem lời giải; làm 5 câu Tự kiểm tra nhanh.
    • Điền 11 tỉnh, thành phố của Bắc Trung Bộ (5) và Nam Trung Bộ (6) lên sơ đồ, tô 9 tỉnh, thành phố giáp Lào; luyện 20 câu (2 lượt) chủ đề Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên, câu sai ghi vào sổ tay câu sai.
  4. Tuần 4. Tài nguyên, môi trường và thiên tai — rừng, đất, nước, ô nhiễm, biến đổi khí hậu; sơ đồ nguyên nhân – giải pháp

    • Đọc bài ôn Tài nguyên, môi trường và phòng chống thiên tai; tự vẽ lại mục “Sơ đồ nguyên nhân – biểu hiện – hậu quả – giải pháp” không nhìn sách, thêm một sơ đồ cùng dạng cho một thiên tai hay gặp ở địa phương em.
    • Biểu đồ của tuần (cột chồng) — tự làm ví dụ Dạng 1 (biểu đồ diện tích rừng, bốn ý đúng/sai) và Dạng 2 (tính độ che phủ rừng); chép công thức độ che phủ rừng và các mốc diện tích rừng trong bài vào sổ tay số liệu.
    • Điền 8 tỉnh, thành phố của Đông Nam Bộ (3) và Đồng bằng sông Cửu Long (5), hoàn chỉnh sơ đồ 34 tỉnh, thành phố; tô 8 tỉnh giáp Cam-pu-chia và đánh số 21 tỉnh, thành phố ven biển theo thứ tự từ bắc vào nam.
    • Luyện 20 câu (2 lượt) chủ đề Tài nguyên, môi trường và phòng chống thiên tai; câu sai ghi vào sổ tay câu sai; làm 5 câu Tự kiểm tra nhanh.
  5. Tuần 5. Dân số, lao động và đô thị hóa — đặc điểm dân số, phân bố dân cư, lao động và việc làm, đặc điểm đô thị hóa

    • Đọc bài ôn Dân số, lao động và đô thị hóa phần Kiến thức trọng tâm; chép vào trang “Dân cư” của sổ tay số liệu các số liệu dân số, lao động, tỉ lệ dân thành thị có trong bài, mỗi số ghi kèm năm.
    • Biểu đồ của tuần (cột chồng, suy ra tỉ lệ dân thành thị) — tự làm ví dụ Dạng 1 (dân số thành thị và nông thôn), Dạng 2 (mật độ dân số, tỉ lệ gia tăng tự nhiên) và Dạng 4 (gia tăng dân số cơ học ở đô thị) của bài ôn Dân số, lao động và đô thị hóa trước khi xem lời giải.
    • Điền đủ 34 tỉnh, thành phố lên sơ đồ trống trong 15 phút, không nhìn bảng, tỉnh nào sai thì viết lại 3 lần kèm tên vùng; tự làm hai ví dụ Dạng 4 (xác định tỉnh, thành phố trên bản đồ) của bài ôn Vị trí địa lí và thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
    • Luyện 20 câu (2 lượt) chủ đề Dân số, lao động và đô thị hóa; câu sai ghi vào sổ tay câu sai; làm 5 câu Tự kiểm tra nhanh.
  6. Tuần 6. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vai trò các thành phần kinh tế; làm đề cơ bản đầu tiên

    • Đọc bài ôn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Biểu đồ của tuần (tròn) — tự làm ví dụ Dạng 5 (cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế, hai mốc) và Dạng 3 (tính cơ cấu từ giá trị), so với biểu đồ miền ở Dạng 1 để thấy vì sao hai mốc dùng tròn, bốn mốc dùng miền; luyện 10 câu chủ đề Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
    • Làm đề số 2 (cơ bản) trong 50 phút, chỉ dùng máy tính cầm tay; câu thuộc chủ đề chưa học vẫn làm, đánh dấu để chữa sau.
    • Chữa đề, ghi mọi câu sai và câu đoán vào sổ tay câu sai; xem kết quả theo chủ đề để biết chủ đề nào yếu.
  7. Tuần 7. Nông nghiệp — điều kiện phát triển, trồng trọt, chăn nuôi, tổ chức lãnh thổ (trang trại, khu nông nghiệp công nghệ cao, vùng chuyên canh)

    • Đọc bài ôn Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản các phần điều kiện phát triển, trồng trọt, chăn nuôi, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp; tự lập bảng 6 cây trồng, vật nuôi chính (nơi tập trung theo sáu vùng, điều kiện thuận lợi chủ yếu).
    • Biểu đồ của tuần (kết hợp cột – đường hai trục) — tự làm ví dụ Dạng 1 (biểu đồ kết hợp diện tích – sản lượng) và Dạng 2 (bình quân lương thực theo đầu người) của bài ôn Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; chép quy tắc đổi đơn vị trong bảng công thức của bài Kĩ năng vào sổ tay số liệu.
    • Tự làm ví dụ Dạng 5 (nhận diện hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp) của bài ôn; luyện 10 câu chủ đề Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, câu sai ghi vào sổ tay câu sai.
    • Tô lên sơ đồ tự vẽ nơi tập trung lúa, cà phê, cao su, chè; viết mỗi cây một câu giải thích vì sao trồng nhiều ở đó.
  8. Tuần 8. Lâm nghiệp và thủy sản — ba loại rừng, trồng và bảo vệ rừng; khai thác, nuôi trồng thủy sản

    • Đọc phần lâm nghiệp, thủy sản của bài ôn Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản và mục “Tài nguyên rừng” của bài Tài nguyên, môi trường và phòng chống thiên tai; che bảng ba loại rừng rồi tự điền lại mục đích, biện pháp.
    • Biểu đồ của tuần (cột ghép và cột chồng) — so sánh hai biểu đồ sản lượng thủy sản ở mục “Biểu đồ cột” của bài Kĩ năng; tự làm ví dụ Dạng 1 (tỉ trọng, tốc độ tăng trưởng) và ví dụ nhận xét sản lượng thủy sản ở mục “Cách nhận xét bảng số liệu, biểu đồ”.
    • Làm 5 câu Tự kiểm tra nhanh của bài ôn Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; luyện 10 câu chủ đề Tài nguyên, môi trường và phòng chống thiên tai.
    • Làm lại các câu trong sổ tay câu sai từ tuần 1 tới tuần 7, đánh dấu câu đã làm đúng.
  9. Tuần 9. Công nghiệp — cơ cấu ngành, các ngành trọng điểm (năng lượng, điện tử, chế biến thực phẩm, dệt may), khu công nghiệp, khu công nghệ cao

    • Đọc bài ôn Công nghiệp; tự lập bảng các ngành công nghiệp tiêu biểu trong bài (thế mạnh, nơi phân bố ghi theo vùng, sản phẩm chính); che bảng so sánh khu công nghiệp – khu công nghệ cao rồi tự điền lại.
    • Biểu đồ của tuần (đường, tốc độ tăng trưởng) — đọc mục “Biểu đồ đường” của bài Kĩ năng; tự làm ví dụ Dạng 1 (tốc độ tăng trưởng sản phẩm công nghiệp) và Dạng 2 (cơ cấu theo thành phần) của bài ôn Công nghiệp, nhớ quy đổi năm gốc = 100% trước khi vẽ.
    • Chấm lên sơ đồ tự vẽ vùng than, nơi khai thác dầu khí, các nhà máy thủy điện và lọc dầu có trong bài ôn; ghi mỗi nơi thuộc vùng nào.
    • Tự làm ví dụ Dạng 4 (phân tích khu công nghiệp, khu công nghệ cao) của bài ôn; luyện 20 câu (2 lượt) chủ đề Công nghiệp, câu sai ghi vào sổ tay câu sai; làm 5 câu Tự kiểm tra nhanh.
  10. Tuần 10. Dịch vụ — giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch (điểm du lịch, khu du lịch)

    • Đọc bài ôn Dịch vụ; tự lập bảng bốn ngành (đặc điểm nổi bật, xu hướng phát triển, ví dụ tiêu biểu); che bảng so sánh điểm du lịch – khu du lịch rồi tự điền lại; chép công thức cán cân xuất nhập khẩu và cự li vận chuyển trung bình vào sổ tay số liệu.
    • Biểu đồ của tuần (cột ghép xuất khẩu – nhập khẩu) — tự làm ví dụ Dạng 1 (cán cân xuất nhập khẩu) và Dạng 2 (cự li vận chuyển trung bình) của bài ôn Dịch vụ trước khi xem lời giải.
    • Vẽ lên sơ đồ tự vẽ quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất; chấm các cảng nước sâu, cảng hàng không quốc tế và khu du lịch quốc gia có tên trong bài ôn.
    • Tự làm ví dụ Dạng 4 (điểm du lịch, khu du lịch) của bài ôn; luyện 10 câu chủ đề Dịch vụ, câu sai ghi vào sổ tay câu sai; làm 5 câu Tự kiểm tra nhanh.
  11. Tuần 11. Biển đảo Việt Nam — các vùng biển theo Luật Biển, đảo và quần đảo, phát triển tổng hợp kinh tế biển, bảo vệ chủ quyền

    • Đọc bài ôn Biển đảo Việt Nam; vẽ lại sơ đồ các vùng biển không nhìn sách (nội thủy, lãnh hải 12 hải lí, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lí, thềm lục địa), che cột quyền của Việt Nam rồi tự điền lại.
    • Tự làm ví dụ Dạng 1 (đổi hải lí ra ki-lô-mét), Dạng 2 (đúng/sai về các vùng biển) và Dạng 3 (giải thích ý nghĩa) của bài ôn Biển đảo Việt Nam; chấm lên sơ đồ tự vẽ Hoàng Sa, Trường Sa và các đảo có tên trong bài, đối chiếu bảng “Các đặc khu theo vùng” của bài ôn Địa lí các vùng kinh tế – xã hội để ghi mỗi đảo thuộc tỉnh, thành phố nào.
    • Biểu đồ của tuần (miền) — đọc mục “Biểu đồ miền” của bài Kĩ năng; tự đặt các năm 2010, 2015, 2020, 2023 trên trục hoành đúng tỉ lệ khoảng cách, phác biểu đồ trên giấy kẻ ô rồi đối chiếu với hình mẫu.
    • Luyện 20 câu (2 lượt) chủ đề Biển đảo Việt Nam; câu sai ghi vào sổ tay câu sai; làm 5 câu Tự kiểm tra nhanh.
  12. Tuần 12. Sáu vùng kinh tế – xã hội — phạm vi, diện tích, dân số, mật độ; làm đề cơ bản thứ hai

    • Đọc mục “Sáu vùng và các tỉnh, thành phố” và “Quy mô các vùng năm 2025” của bài ôn Địa lí các vùng kinh tế – xã hội; chép bảng quy mô vào trang “Sáu vùng” của sổ tay số liệu, thuộc dãy 9 – 6 – 5 – 6 – 3 – 5 (số tỉnh, thành phố từng vùng); tự làm hai ví dụ Dạng 1 (xác định tỉnh, thành phố và vùng).
    • Biểu đồ của tuần (chọn biểu đồ) — tự làm ví dụ Dạng 4 (tỉ trọng diện tích, so sánh mật độ) và câu 3 phần Tự kiểm tra nhanh của bài ôn vùng; viết ra nếu đề yêu cầu thể hiện quy mô dân số, mật độ dân số, cơ cấu diện tích theo vùng thì chọn biểu đồ nào.
    • Làm đề số 7 (cơ bản) trong 50 phút, chỉ dùng máy tính cầm tay.
    • Chữa đề, ghi câu sai vào sổ tay; so kết quả theo chủ đề với đề tuần 6 để chọn 2 chủ đề yếu nhất, làm lại 5 câu Tự kiểm tra nhanh và đọc lại mục “Lỗi thường gặp” của hai bài đó.

Sáu vùng, lớp 10–11 và dạng câu · tuần 13–22

Học sáu vùng kinh tế – xã hội bằng bảng so sánh thế mạnh, học phần lớp 11 (khoảng một phần năm số câu) và lớp 10, rồi luyện theo dạng câu của từng phần đề: nhận dạng biểu đồ, đúng/sai có bảng số liệu, tính toán trả lời ngắn. Ba đề trung bình ở tuần 15, 18 và 21.

  1. Tuần 13. Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng — khoáng sản, thủy điện, cây cận nhiệt, gia súc lớn; công nghiệp, dịch vụ, kinh tế biển

    • Đọc mục 1 (Trung du và miền núi phía Bắc) và mục 2 (Đồng bằng sông Hồng) của bài ôn Địa lí các vùng kinh tế – xã hội; kẻ bảng so sánh sáu vùng (cột phạm vi, thế mạnh tự nhiên, thế mạnh kinh tế – xã hội, hạn chế, ngành nổi bật, hướng phát triển), tuần này điền hai dòng đầu.
    • Đọc mục “Lỗi thường gặp” của bài ôn vùng, ghi vào sổ tay những điểm dễ nhầm theo cách chia vùng mới (Quảng Ninh với than, vịnh Hạ Long nay thuộc Đồng bằng sông Hồng; thủy điện Hòa Bình nay ở tỉnh Phú Thọ; Trung du và miền núi phía Bắc không giáp biển); vẽ lại ranh giới hai vùng trên sơ đồ tự vẽ.
    • Biểu đồ của tuần (tròn có bán kính khác nhau) — đọc lại công thức bán kính biểu đồ tròn trong bảng công thức của bài Kĩ năng, làm câu 3 phần Tự kiểm tra nhanh của bài đó.
    • Tự làm ví dụ đầu của Dạng 3 (bốn ý đúng/sai về các vùng) trong bài ôn vùng trước khi xem lời giải; viết thêm 3 câu “vì sao” về thế mạnh của hai vùng (ví dụ vì sao Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chè lớn nhất), tự trả lời rồi đối chiếu bài ôn; luyện 10 câu chủ đề Địa lí các vùng kinh tế – xã hội.
  2. Tuần 14. Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ — du lịch, kinh tế biển, thủy điện, bô-xít, cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp, ý nghĩa với quốc phòng an ninh

    • Đọc mục 3 (Bắc Trung Bộ) và mục 4 (Nam Trung Bộ) của bài ôn Địa lí các vùng kinh tế – xã hội, điền hai dòng tiếp theo của bảng so sánh sáu vùng; ghi chú khu vực Tây Nguyên nay là một phần của vùng Nam Trung Bộ, vùng có diện tích lớn nhất nước ta.
    • Đọc lại mục “Tài nguyên và phát triển tổng hợp kinh tế biển” của bài ôn Biển đảo Việt Nam, lập bảng các ngành kinh tế biển của Nam Trung Bộ; luyện 10 câu chủ đề Biển đảo Việt Nam.
    • Biểu đồ của tuần (bảng sản lượng thủy sản của một vùng) — tự làm ví dụ thứ hai của Dạng 3 trong bài ôn vùng (bốn ý đúng/sai về thủy sản Nam Trung Bộ) trước khi xem lời giải; viết vì sao ba mốc năm chọn biểu đồ tròn chứ không chọn miền.
    • Tự làm ví dụ Dạng 5 (ý nghĩa của phát triển kinh tế – xã hội ở Nam Trung Bộ với quốc phòng an ninh) và câu 4 và câu 5 phần Tự kiểm tra nhanh của bài ôn vùng; viết thêm 2 câu “vì sao” về Bắc Trung Bộ, tự trả lời rồi đối chiếu bài ôn; luyện 10 câu chủ đề Địa lí các vùng kinh tế – xã hội.
  3. Tuần 15. Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long — công nghiệp, dịch vụ, kinh tế biển; lúa, thủy sản, ứng phó biến đổi khí hậu; làm đề trung bình đầu tiên

    • Đọc mục 5 (Đông Nam Bộ), mục 6 (Đồng bằng sông Cửu Long) và “Các đặc khu theo vùng” của bài ôn Địa lí các vùng kinh tế – xã hội, điền nốt bảng so sánh sáu vùng; che bảng, nhìn từng thế mạnh nói được tên vùng.
    • Tự làm hai ví dụ Dạng 2 (nhận diện vùng và vấn đề phát triển) của bài ôn vùng; luyện 10 câu chủ đề Địa lí các vùng kinh tế – xã hội, câu sai ghi vào sổ tay câu sai.
    • Làm đề số 1 (trung bình) trong 50 phút.
    • Chữa đề, ghi câu sai vào sổ tay; câu phần III sai thì làm lại trên giấy, viết rõ công thức, đơn vị và bước làm tròn; chủ đề nào sai từ 2 câu trở lên thì đọc lại mục “Lỗi thường gặp” của bài ôn đó.
  4. Tuần 16. Ôn nhẹ dịp Tết — sơ đồ 34 tỉnh, thành phố, sổ tay số liệu và sổ tay câu sai

    • Tuần này không giao đề; mỗi ngày ôn khoảng 20–30 phút, nghỉ hẳn những ngày Tết chính.
    • Hai lần trong tuần điền 34 tỉnh, thành phố và sáu vùng lên sơ đồ trống, mỗi lần không quá 15 phút.
    • Đọc lại sổ tay số liệu; làm lại các câu trong sổ tay câu sai từ tuần 1 tới tuần 15, đánh dấu câu đã làm đúng.
  5. Tuần 17. Lớp 11 (1) — nhóm nước, toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế, an ninh toàn cầu, Đông Nam Á và ASEAN

    • Đọc bài ôn Địa lí kinh tế – xã hội thế giới (lớp 11) mục “Các nhóm nước”, “Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế”, “An ninh toàn cầu và kinh tế tri thức” và dòng Đông Nam Á; che bảng so sánh hai nhóm nước rồi tự điền lại.
    • Chép bảng năm thành lập và năm Việt Nam tham gia ASEAN, APEC, WTO vào trang “Thế giới” của sổ tay số liệu; tự làm ví dụ Dạng 2 (nhận biết biểu hiện toàn cầu hóa).
    • Biểu đồ của tuần (bảng số liệu nhiều quốc gia) — tự làm ví dụ Dạng 1 (GDP bình quân đầu người), đổi đơn vị tỉ USD và triệu người trước khi chia; viết ra nên chọn biểu đồ nào để so sánh GDP bình quân đầu người của bốn nước.
    • Luyện 20 câu (2 lượt) chủ đề Địa lí kinh tế – xã hội thế giới; làm lại các câu còn sai trong sổ tay sau tuần ôn Tết.
  6. Tuần 18. Lớp 11 (2) — EU, Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ La-tinh; làm đề trung bình

    • Đọc các dòng còn lại của mục “Một số khu vực và quốc gia” và sơ đồ già hóa dân số ở Nhật Bản; tự làm ví dụ Dạng 3 (giải thích đặc điểm của một quốc gia) và 5 câu Tự kiểm tra nhanh; làm thẻ cho mỗi khu vực, quốc gia ghi 3 đặc điểm nổi bật.
    • Làm đề số 4 (trung bình) trong 50 phút.
    • Chữa đề, ghi câu sai vào sổ tay; luyện 10 câu chủ đề Địa lí kinh tế – xã hội thế giới.
  7. Tuần 19. Lớp 10 — giờ trên Trái Đất, nội lực và ngoại lực, khí quyển, thủy quyển, các quy luật địa lí, dân số và nguồn lực

    • Đọc bài ôn Địa lí đại cương (lớp 10); che bảng các quy luật địa lí rồi tự điền lại; chép bốn ngày 21/3, 22/6, 23/9, 22/12 kèm hiện tượng vào sổ tay số liệu.
    • Tự làm ví dụ Dạng 1 (tính giờ theo múi giờ), Dạng 2 (nhiệt độ trong hiện tượng phơn) và Dạng 3 (gia tăng dân số và GNI); làm 5 câu Tự kiểm tra nhanh.
    • Biểu đồ của tuần (kết hợp, suy ra đại lượng thứ ba) — đọc lại biểu đồ diện tích và sản lượng lúa ở mục “Biểu đồ kết hợp”, làm câu 4 phần Tự kiểm tra nhanh của bài Kĩ năng.
    • Luyện 20 câu (2 lượt) chủ đề Địa lí đại cương; câu sai ghi vào sổ tay câu sai.
  8. Tuần 20. Dạng trả lời ngắn (phần III) — tỉ trọng, tốc độ tăng trưởng, bình quân, mật độ, năng suất, cán cân, làm tròn đúng yêu cầu

    • Làm lại không xem lời giải 4 dạng ở mục “Ví dụ tính toán có lời giải” của bài Kĩ năng; ghi đáp số như trên phiếu, tối đa 4 kí tự, làm tròn đúng yêu cầu; tốc độ tăng trưởng bình quân năm không được chia đều cho số năm.
    • Biểu đồ của tuần (đường) — từ bảng sản lượng thủy sản ở mục “Biểu đồ cột”, tính tốc độ tăng trưởng (năm 2011 = 100%) của khai thác và nuôi trồng, phác biểu đồ đường, viết 3 câu nhận xét có số liệu.
    • Làm lại 24 câu phần III của đề số 2, 7, 1, 4 không xem lời giải, ghi thời gian; câu sai do đổi đơn vị hay làm tròn thì ghi rõ vào sổ tay câu sai.
    • Luyện 10 câu chủ đề Kĩ năng bảng số liệu và biểu đồ và 10 câu chủ đề Dân số, lao động và đô thị hóa.
  9. Tuần 21. Dạng nhận dạng và nhận xét biểu đồ (phần I) — tròn, miền, cột, đường, kết hợp; làm đề trung bình

    • Biểu đồ của tuần (đủ năm loại) — viết bảng “từ khóa trong đề → biểu đồ” chỉ bằng trí nhớ, đối chiếu với mục “Chọn biểu đồ phù hợp” và sửa; làm câu 1 và câu 5 phần Tự kiểm tra nhanh của bài Kĩ năng.
    • Luyện 10 câu chủ đề Kĩ năng bảng số liệu và biểu đồ và 10 câu chủ đề Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
    • Làm đề số 5 (trung bình) trong 50 phút; ghi lại thời gian làm phần I.
    • Chữa đề; câu biểu đồ nào sai thì ghi rõ sai do chọn nhầm loại, đọc nhầm trục hay nhầm “nhanh hơn” với “nhiều hơn”.
  10. Tuần 22. Dạng đúng/sai có bảng số liệu (phần II) — kiểm từng ý bằng phép tính; ôn phân hóa thiên nhiên và tài nguyên

    • Biểu đồ của tuần (bảng số liệu trong câu đúng/sai) — đọc lại mục “Cách nhận xét bảng số liệu, biểu đồ” và “Mẹo làm bài” của bài Kĩ năng; làm lại không xem lời giải ví dụ Dạng 1 (bốn ý đúng/sai về diện tích rừng) của bài Tài nguyên, môi trường và phòng chống thiên tai; từ bảng nhiệt độ ở Dạng 1 của bài Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên, tự viết 4 ý đúng/sai (2 đúng, 2 sai, ý nào cũng cần một phép tính) rồi kiểm lại bằng máy tính.
    • Lập danh sách 8 cụm từ phải bấm máy kiểm trong ý đúng/sai (gấp, nhanh hơn, nhiều hơn, chiếm hơn một nửa, tăng liên tục…), mỗi cụm kèm một ý lấy từ các đề đã chữa.
    • Luyện 10 câu chủ đề Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên và 10 câu chủ đề Tài nguyên, môi trường và phòng chống thiên tai; câu đúng/sai tự giải thích từng ý trước khi xem đáp án.
    • Xem kết quả theo chủ đề của ba đề trung bình đã làm, chọn 2 chủ đề điểm thấp nhất và đọc lại mục “Lỗi thường gặp” của hai bài đó.

Luyện đề · tuần 23–29

Mỗi tuần một đề tính giờ, từ trung bình lên nâng cao; chữa kĩ từng câu sai, ghi rõ nguyên nhân, ôn sổ tay số liệu và sổ tay câu sai trước mỗi đề mới. Hai tuần không có đề mới dành để làm lại đề điểm thấp nhất và củng cố chủ đề nặng.

  1. Tuần 23. Đề trung bình — tính chất ẩm của khí hậu, đai cận nhiệt, đô thị hóa, dầu khí, đường cao tốc, dải duyên hải Nam Trung Bộ, du lịch Đông Nam Á

    • Ôn sổ tay số liệu và sổ tay câu sai khoảng 30 phút; điền nhanh 34 tỉnh, thành phố lên sơ đồ trống trước khi làm đề.
    • Làm đề số 8 (trung bình) trong 50 phút, đúng giờ như phòng thi.
    • Chữa mọi câu sai và câu đoán; mỗi câu ghi rõ sai do kiến thức, do đọc biểu đồ, do tính toán hay do đọc sót đề.
    • Luyện 10 câu chủ đề Dân số, lao động và đô thị hóa; chủ đề nào sai từ 2 câu trở lên thì đọc lại mục “Lỗi thường gặp” của bài đó.
  2. Tuần 24. Đề trung bình — hướng núi và mưa địa hình, tài nguyên nước, cao su, lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long, công nghiệp Trung Quốc, ASEAN

    • Làm đề số 10 (trung bình) trong 50 phút; thử chia giờ khoảng 20 phút phần I, 15 phút phần II, 12 phút phần III và 3 phút soát lại, rồi điều chỉnh cho hợp với mình.
    • Chữa đề, ghi câu sai vào sổ tay; câu đúng/sai thì xem lại cả những ý mình làm đúng nhờ đoán.
    • Luyện 10 câu chủ đề Địa lí kinh tế – xã hội thế giới; câu sai về nông nghiệp thì làm lại cùng 5 câu Tự kiểm tra nhanh của bài Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
  3. Tuần 25. Đề nâng cao đầu tiên — cơ chế phân hóa khí hậu, biểu đồ kết hợp hai trục, biểu đồ miền, tăng trưởng bình quân năm, bán kính biểu đồ tròn

    • Làm đề số 3 (nâng cao) trong 50 phút; câu nào nghĩ quá 2 phút thì đánh dấu, làm câu khác rồi quay lại.
    • Chữa đề; mỗi câu giải thích cơ chế bị sai thì viết lại chuỗi nguyên nhân bằng lời của mình (gió nào, hướng nào, gặp địa hình nào, kết quả ra sao).
    • Luyện 10 câu chủ đề Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên; làm lại câu c ví dụ Dạng 1 và câu 3 phần Tự kiểm tra nhanh của bài Kĩ năng để chắc hai công thức tăng trưởng bình quân và bán kính.
  4. Tuần 26. Củng cố chủ đề nặng — sáu vùng kinh tế – xã hội, nông nghiệp và công nghiệp

    • Tuần này không có đề mới; làm lại trong 50 phút đề trung bình có điểm thấp nhất, so điểm với lần đầu.
    • Viết lại bảng so sánh sáu vùng chỉ bằng trí nhớ, đối chiếu với bài ôn và sửa bằng bút khác màu; điền 34 tỉnh, thành phố lên sơ đồ trống trong 10 phút.
    • Luyện 10 câu chủ đề Công nghiệp và 10 câu chủ đề Địa lí các vùng kinh tế – xã hội; làm lại 5 câu Tự kiểm tra nhanh của bài Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
    • Ôn hết sổ tay câu sai; câu nào làm đúng hai lần liên tiếp thì đánh dấu đã thuộc.
  5. Tuần 27. Đề nâng cao — gió Tây khô nóng, quy luật đai cao, giảm nhẹ biến đổi khí hậu, Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu

    • Ôn sổ tay số liệu và sổ tay câu sai khoảng 30 phút trước khi làm đề.
    • Làm đề số 6 (nâng cao) trong 50 phút.
    • Chữa đề, ghi câu sai vào sổ tay; câu đọc biểu đồ tốc độ tăng trưởng bị sai thì tự tính lại từng giá trị bằng máy tính rồi so với cách mình đã suy luận.
  6. Tuần 28. Đề nâng cao — gió mùa hạ ở Bắc Bộ, cân bằng ẩm, cà phê, công nghiệp điện tử, các vùng biển theo Luật Biển, khu vực hóa kinh tế

    • Làm đề số 9 (nâng cao) trong 50 phút.
    • Chữa đề; so các lỗi lặp lại qua ba đề nâng cao và ghi 5 lỗi hay mắc nhất lên đầu sổ tay câu sai.
    • Luyện 10 câu chủ đề Kĩ năng bảng số liệu và biểu đồ và 10 câu chủ đề Biển đảo Việt Nam.
  7. Tuần 29. Tổng ôn trước nước rút — lớp 10–11, cơ cấu kinh tế, trang số liệu và công thức dễ quên

    • Tuần này không có đề mới; làm lại trong 50 phút đề nâng cao có điểm thấp nhất, chỉ chữa những câu vẫn sai.
    • Luyện 10 câu chủ đề Địa lí kinh tế – xã hội thế giới và 10 câu chủ đề Chuyển dịch cơ cấu kinh tế; làm lại 5 câu Tự kiểm tra nhanh của bài Địa lí đại cương.
    • Gom số liệu hay nhầm trong sổ tay số liệu và các công thức của bài Kĩ năng vào một trang “số liệu và công thức dễ quên” (tối đa 40 dòng) để dùng ở giai đoạn nước rút.
    • Điền 34 tỉnh, thành phố, sáu vùng, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lên sơ đồ trống trong 10 phút.

Nước rút · tuần 30–32

Làm hai đề chuẩn ma trận như đề thật, ôn lại số liệu, công thức và lỗi hay gặp, giữ nhịp ngủ nghỉ để vào phòng thi với sức tốt nhất.

  1. Tuần 30. Đề chuẩn ma trận — tài nguyên và môi trường, cơ cấu kinh tế, địa lí thế giới, các vùng kinh tế – xã hội; tính toán dân tộc, du lịch nội địa, năng suất lúa, xuất khẩu

    • Làm đề số 11 (chuẩn ma trận) trong 50 phút, một lần liền mạch, không dừng giữa chừng.
    • Chữa đề, ghi câu sai vào sổ tay; câu vận dụng sai thì hôm sau làm lại khi chưa xem lời giải.
    • Ôn trang “số liệu và công thức dễ quên” và bảng so sánh sáu vùng; ôn lại câu sai trong sổ tay của các chủ đề còn sai trong đề.
  2. Tuần 31. Đề chuẩn ma trận — phân hóa thiên nhiên, cơ cấu kinh tế, lúa mì của Liên bang Nga, các vùng kinh tế – xã hội; tính toán cà phê xuất khẩu, điện bình quân đầu người, nuôi biển

    • Làm đề số 12 (chuẩn ma trận) trong 50 phút.
    • Chữa đề, ghi câu sai vào sổ tay; so lỗi với đề tuần 30 để xem lỗi nào đã hết, lỗi nào còn.
    • Làm lại các câu chưa đánh dấu đã thuộc trong sổ tay câu sai; điền sơ đồ 34 tỉnh, thành phố lần cuối.
  3. Tuần 32. Giữ sức trước kì thi — ôn số liệu, công thức, lỗi hay gặp, không làm đề mới

    • Mỗi ngày khoảng 30–45 phút đọc lại trang “số liệu và công thức dễ quên”, bảng so sánh sáu vùng và mục “Lỗi thường gặp” của các bài ôn.
    • Làm lại những câu còn lại trong sổ tay câu sai; không làm thêm đề mới.
    • Chuẩn bị máy tính cầm tay đúng loại được mang vào phòng thi, ngủ đủ 7–8 tiếng và giữ giờ sinh hoạt giống ngày thi.

Đăng ký miễn phí để lưu điểm từng đề, xem tiến độ theo chủ đề và có sổ tay câu sai.

Đăng ký miễn phí