Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 12

Tài nguyên, môi trường và phòng chống thiên tai

Ôn sử dụng hợp lí tài nguyên đất, rừng, nước, sinh vật; ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và các thiên tai ở Việt Nam theo sơ đồ nguyên nhân – giải pháp.

Chủ đề này hỏi về hiện trạng tài nguyên, nguyên nhân suy giảm và giải pháp; về thiên tai và biến đổi khí hậu — nội dung rất hay được gắn với tình huống thực tế. Đề thi thường có 1–2 câu ở phần I, có thể có câu đúng/sai về biểu đồ diện tích rừng và câu tính độ che phủ rừng ở phần III.

Kiến thức trọng tâm

Tài nguyên rừng

  • Hiện trạng: diện tích rừng từng giảm mạnh (năm 1943 khoảng 14,3 triệu ha, độ che phủ 43%; năm 1983 chỉ còn 7,2 triệu ha, khoảng 22%), sau đó tăng trở lại nhờ trồng rừng và bảo vệ rừng; hiện nay độ che phủ khoảng 42%. Tuy vậy, chất lượng rừng chưa phục hồi: rừng giàu ít, phần lớn là rừng nghèo và rừng trồng.
  • Ba loại rừng theo mục đích sử dụng:
Loại rừng Mục đích chính Biện pháp
Rừng phòng hộ Bảo vệ nguồn nước, đất, chống xói mòn, chắn gió bão, cát bay Bảo vệ, trồng mới ở đầu nguồn và ven biển
Rừng đặc dụng Bảo tồn hệ sinh thái, nguồn gen (vườn quốc gia, khu bảo tồn) Bảo vệ nghiêm ngặt, phát triển du lịch sinh thái hợp lí
Rừng sản xuất Cung cấp gỗ, lâm sản Trồng và khai thác theo kế hoạch, giao đất giao rừng

Đa dạng sinh học

  • Nước ta có đa dạng sinh học cao: nhiều loài, nhiều hệ sinh thái (rừng, ngập mặn, rạn san hô, đầm phá…), nguồn gen quý.
  • Suy giảm về số lượng loài, diện tích hệ sinh thái và nguồn gen do khai thác quá mức, mất môi trường sống, ô nhiễm, cháy rừng, biến đổi khí hậu, loài ngoại lai xâm hại.
  • Giải pháp: mở rộng hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn; xử lí nghiêm săn bắt, buôn bán động vật hoang dã; quy định khai thác thủy sản (mùa, kích thước mắt lưới, cấm phương tiện hủy diệt).

Tài nguyên đất

Vùng Biểu hiện suy thoái Giải pháp
Đồi núi Xói mòn, rửa trôi, đất trơ sỏi đá Ruộng bậc thang, nông – lâm kết hợp, trồng rừng, định canh định cư
Đồng bằng Bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn, ô nhiễm hóa chất; đất nông nghiệp bị thu hẹp Thâm canh hợp lí, bón phân hữu cơ, thủy lợi thau chua rửa mặn, hạn chế chuyển đổi đất lúa
Ven biển Nam Trung Bộ Hoang mạc hóa, cát bay Trồng rừng phòng hộ, giữ nước, cây chịu hạn

Tài nguyên nước và khoáng sản

  • Nước: tài nguyên nước mặt phong phú nhưng phân bố không đều theo mùa và theo lãnh thổ; khoảng 60% lượng nước sông từ ngoài lãnh thổ chảy vào nên phụ thuộc thượng nguồn. Vấn đề: lũ mùa mưa, thiếu nước mùa khô, ô nhiễm nguồn nước.
  • Khoáng sản: nhiều loại nhưng phần lớn mỏ có trữ lượng nhỏ, phân tán; khai thác còn lãng phí, gây ô nhiễm. Cần quản lí chặt, khai thác đi đôi với chế biến sâu và hoàn nguyên môi trường.

Ô nhiễm môi trường

Loại ô nhiễm Nguồn chính Giải pháp
Nước Nước thải sinh hoạt, công nghiệp, làng nghề, chăn nuôi chưa qua xử lí Xây dựng nhà máy xử lí nước thải, kiểm soát nguồn thải
Không khí Giao thông, công nghiệp, xây dựng, đốt rơm rạ; bụi mịn ở đô thị lớn Giao thông công cộng, năng lượng sạch, kiểm soát khí thải
Đất Lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải rắn Nông nghiệp hữu cơ, phân loại và xử lí rác

Biến đổi khí hậu

  • Biểu hiện: nhiệt độ trung bình tăng, lượng mưa biến động, nước biển dâng, thiên tai cực đoan (bão mạnh, mưa lớn, hạn hán, nắng nóng) gia tăng.
  • Tác động: đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng có nguy cơ ngập; xâm nhập mặn sâu hơn; giảm năng suất cây trồng; ảnh hưởng sức khỏe, sinh kế.
  • Giải pháp gồm hai nhóm:
    • Giảm nhẹ (giảm nguyên nhân): tiết kiệm năng lượng, phát triển năng lượng tái tạo, trồng rừng, giảm phát thải trong nông nghiệp và giao thông. Tại COP26 (2021), Việt Nam cam kết đạt phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050.
    • Thích ứng (sống chung với tác động): điều chỉnh mùa vụ, giống chịu hạn – mặn, công trình phòng chống thiên tai, quy hoạch lại dân cư.

Các thiên tai chủ yếu

Thiên tai Thời gian, khu vực chịu ảnh hưởng nhiều Nguyên nhân Biện pháp
Bão Tháng VI – XI, chậm dần từ Bắc vào Nam; ven biển Trung Bộ chịu nhiều nhất, Nam Bộ ít bão Áp thấp nhiệt đới mạnh lên trên vùng biển nhiệt đới nóng Dự báo, sơ tán dân, tàu thuyền về nơi tránh trú, gia cố đê, nhà
Ngập lụt Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng ven biển miền Trung Mưa lớn tập trung, triều cường, địa hình thấp, đô thị hóa làm giảm khả năng thấm Hệ thống đê, thoát nước, quy hoạch đô thị
Lũ quét Miền núi: phía Bắc tháng VI – X, miền Trung tháng X – XII Mưa lớn trên lưu vực dốc, chia cắt mạnh, mất lớp phủ rừng Trồng rừng, quy hoạch dân cư, cảnh báo sớm
Hạn hán Mùa khô ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ; Bắc Trung Bộ khi có gió phơn Mưa ít kéo dài, bốc hơi mạnh Hồ chứa, thủy lợi, giống chịu hạn
Sạt lở đất Vùng núi; bờ sông, bờ biển đồng bằng sông Cửu Long Mưa lớn, địa hình dốc; khai thác cát, thiếu hụt phù sa Cảnh báo, kè bờ, quản lí khai thác cát

Sơ đồ nguyên nhân – biểu hiện – hậu quả – giải pháp

Suy giảm tài nguyên rừng

  • Nguyên nhân: khai thác quá mức, du canh du cư, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cháy rừng, quản lí còn hạn chế.
  • Biểu hiện: diện tích rừng tự nhiên giảm, rừng giàu còn ít, nhiều loài quý hiếm suy giảm.
  • Hậu quả: xói mòn đất, lũ quét, hạn hán gia tăng; mất đa dạng sinh học; giảm khả năng hấp thụ khí nhà kính.
  • Giải pháp: bảo vệ rừng hiện có, trồng rừng, giao đất giao rừng cho người dân, xử lí nghiêm vi phạm, phát triển sinh kế cho người dân sống gần rừng.

Xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long

  • Nguyên nhân: mùa khô kéo dài, lượng nước từ thượng nguồn giảm, địa hình thấp, nước biển dâng do biến đổi khí hậu.
  • Biểu hiện: nước mặn lấn sâu vào các cửa sông và kênh rạch trong mùa khô.
  • Hậu quả: thiếu nước ngọt sinh hoạt, giảm năng suất lúa và cây ăn quả, đất bị nhiễm mặn.
  • Giải pháp: cống ngăn mặn, trữ nước ngọt, chuyển đổi mô hình sản xuất (lúa – tôm, giống chịu mặn), dự báo xâm nhập mặn để bố trí lịch thời vụ.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Nhận xét biểu đồ diện tích rừng

Diện tích rừng ở nước ta qua các năm (số liệu minh họa, đơn vị triệu ha):

Diện tích rừng05101520Triệu ha199020002010202020238,40,89,41,510,33,110,34,410,14,8Rừng tự nhiênRừng trồng
Biểu đồ cột chồng thể hiện tổng diện tích rừng và hai thành phần (số liệu minh họa).
Xem lời giải

a) Đúng — 9,2 → 10,9 → 13,4 → 14,7 → 14,9 triệu ha.

b) Đúng — 4,8:0,8=64{,}8 : 0{,}8 = 6 lần.

c) Sai — rừng tự nhiên không đổi giai đoạn 2010 – 2020 và giảm còn 10,1 triệu ha năm 2023.

d) Sai — 4,814,9×100≈32,2 %\dfrac{4{,}8}{14{,}9} \times 100 \approx 32{,}2\,\%, chưa tới một phần ba (khoảng 33,3%).

Dạng 2: Tính độ che phủ rừng

Xem lời giải
5401 250×100=43,2 %\dfrac{540}{1\,250} \times 100 = 43{,}2\,\%

Độ che phủ rừng của tỉnh X là 43,2%. Hai số liệu phải cùng đơn vị (nghìn ha) trước khi chia.

Dạng 3: Chọn giải pháp phù hợp với nguyên nhân

Xem lời giải

Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, kết hợp quy hoạch dân cư tránh vùng nguy hiểm và cảnh báo sớm. Lũ quét xảy ra khi mưa lớn trên lưu vực dốc mất lớp phủ thực vật; rừng giữ nước, làm chậm dòng chảy mặt, giảm lượng đất đá bị cuốn trôi.

Cách làm chung: tìm nguyên nhân gốc trong câu hỏi, rồi chọn giải pháp tác động trực tiếp vào nguyên nhân đó.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Kể tên ba loại rừng theo mục đích sử dụng và mục đích của rừng đặc dụng.
Xem đáp án

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất. Rừng đặc dụng dùng để bảo tồn hệ sinh thái, nguồn gen, nghiên cứu khoa học (vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên).

  1. Theo biểu đồ Dạng 1, tính tỉ trọng rừng trồng trong tổng diện tích rừng năm 2010 (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).
Xem đáp án

3,113,4×100≈23,1 %\dfrac{3{,}1}{13{,}4} \times 100 \approx 23{,}1\,\%.

  1. Vì sao mùa bão ở nước ta chậm dần từ Bắc vào Nam?
Xem đáp án

Vì dải hội tụ nhiệt đới (nơi hình thành nhiều áp thấp và bão) dịch chuyển dần từ Bắc xuống Nam theo chuyển động biểu kiến của Mặt Trời về cuối năm, nên khu vực đổ bộ của bão cũng lùi dần vào phía Nam.

  1. Nêu một giải pháp giảm nhẹ và một giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong nông nghiệp.
Xem đáp án

Giảm nhẹ: giảm phát thải khí mê-tan trong trồng lúa bằng kĩ thuật tưới ướt – khô xen kẽ. Thích ứng: chuyển sang giống lúa chịu mặn hoặc mô hình lúa – tôm ở vùng bị xâm nhập mặn.

  1. Vì sao tài nguyên nước của nước ta phụ thuộc nhiều vào bên ngoài lãnh thổ?
Xem đáp án

Vì khoảng 60% lượng nước sông chảy từ ngoài lãnh thổ vào (nhất là sông Mê Công và sông Hồng); việc khai thác, xây đập ở thượng nguồn ảnh hưởng trực tiếp đến lượng nước và phù sa ở hạ lưu.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về tài nguyên, môi trường và phòng chống thiên tai và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này