Dân số, lao động và đô thị hóa
Ôn đặc điểm dân số, phân bố dân cư, lao động – việc làm và đô thị hóa ở Việt Nam; công thức mật độ, gia tăng tự nhiên, tỉ lệ dân thành thị và dạng bài thi.
Chủ đề dân cư thường có 2–3 câu trong đề: phần I hỏi đặc điểm và giải thích (vì sao dân cư phân bố không đều, vì sao đô thị hóa còn chậm), phần II cho bảng hoặc biểu đồ dân số, phần III tính mật độ dân số, tỉ lệ gia tăng tự nhiên, số dân thành thị, cơ cấu lao động.
Kiến thức trọng tâm
Đặc điểm dân số
| Đặc điểm | Biểu hiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Quy mô lớn | Khoảng 100 triệu người (năm 2023), đông thứ ba Đông Nam Á | Thị trường tiêu thụ rộng, nguồn lao động dồi dào; áp lực lên việc làm, tài nguyên, môi trường |
| Nhiều dân tộc | 54 dân tộc, người Kinh khoảng 85% | Văn hóa đa dạng, giàu bản sắc; cần chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số |
| Gia tăng chậm lại | Tỉ lệ gia tăng dân số dưới 1%/năm, mức sinh quanh mức sinh thay thế | Quy mô vẫn tăng thêm khoảng gần 1 triệu người mỗi năm |
| Cơ cấu dân số vàng | Từ năm 2007, nhóm 15–64 tuổi chiếm khoảng 2/3 dân số | Cơ hội tăng trưởng nhờ lực lượng lao động lớn |
| Già hóa nhanh | Tỉ lệ người cao tuổi tăng nhanh | Áp lực an sinh xã hội, chăm sóc y tế |
| Mất cân bằng giới tính khi sinh | Trên 110 bé trai/100 bé gái | Hệ lụy xã hội lâu dài |
Phân bố dân cư
- Không đều giữa đồng bằng và miền núi: đồng bằng chỉ chiếm khoảng 1/4 diện tích nhưng tập trung phần lớn dân số; đồng bằng sông Hồng có mật độ cao nhất cả nước. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên có mật độ thấp, trong khi giàu tài nguyên.
- Không đều giữa thành thị và nông thôn: khoảng 62% dân số sống ở nông thôn, tỉ lệ dân thành thị khoảng 38% (năm 2023).
- Nguyên nhân: điều kiện tự nhiên (địa hình, đất, nước, khí hậu), lịch sử khai thác lãnh thổ, trình độ phát triển kinh tế và chính sách.
Lao động và việc làm
| Mặt | Thế mạnh | Hạn chế |
|---|---|---|
| Số lượng | Dồi dào, lực lượng lao động khoảng 52 triệu người | Sức ép tạo việc làm hằng năm |
| Chất lượng | Cần cù, sáng tạo, tiếp thu khoa học – kĩ thuật nhanh; chất lượng ngày càng nâng lên | Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ còn thấp (khoảng 27–28%); thiếu lao động kĩ thuật cao |
| Phân bố | Tập trung ở đồng bằng, đô thị lớn | Miền núi thiếu lao động có chuyên môn |
Chuyển dịch cơ cấu lao động:
- Theo ngành: giảm tỉ trọng nông – lâm – thủy sản, tăng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.
- Theo thành phần kinh tế: khu vực ngoài nhà nước chiếm phần lớn; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
- Theo thành thị – nông thôn: tỉ trọng lao động thành thị tăng dần.
Việc làm: tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn; tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn thành thị (do tính mùa vụ của nông nghiệp). Hướng giải quyết: phân bố lại lao động, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn, phát triển dịch vụ và công nghiệp, đẩy mạnh đào tạo nghề, xuất khẩu lao động.
Đô thị hóa
- Đặc điểm: tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng còn thấp so với mức trung bình thế giới (hơn 50%); số lượng đô thị tăng; phân bố đô thị không đều (dày ở đồng bằng, thưa ở miền núi); lối sống đô thị lan tỏa về nông thôn.
- Ảnh hưởng tích cực: thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư, tạo việc làm, nâng cao thu nhập.
- Ảnh hưởng tiêu cực: ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, thiếu nhà ở, áp lực hạ tầng, thất nghiệp khi đô thị hóa nhanh hơn công nghiệp hóa.
Sơ đồ nguyên nhân – biểu hiện – hậu quả – giải pháp
Phân bố dân cư chưa hợp lí
- Nguyên nhân: đồng bằng có điều kiện sống và sản xuất thuận lợi, lịch sử định cư lâu đời; miền núi địa hình hiểm trở, hạ tầng kém.
- Biểu hiện: đồng bằng đông đúc, miền núi thưa dân; nông thôn chiếm tỉ trọng lớn.
- Hậu quả: đồng bằng thừa lao động, thiếu việc làm, môi trường quá tải; miền núi thiếu lao động để khai thác tài nguyên.
- Giải pháp: phân bố lại dân cư và lao động, phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi, công nghiệp hóa nông thôn, phát triển đô thị vệ tinh.
Già hóa dân số
- Nguyên nhân: mức sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng nhờ y tế và đời sống cải thiện.
- Biểu hiện: tỉ lệ trẻ em giảm, tỉ lệ người cao tuổi tăng nhanh.
- Hậu quả: thiếu hụt lao động trong tương lai, chi phí y tế và lương hưu tăng.
- Giải pháp: tận dụng cơ cấu dân số vàng để nâng năng suất lao động; phát triển hệ thống an sinh, y tế người cao tuổi; duy trì mức sinh thay thế.
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Đọc biểu đồ dân số thành thị và nông thôn
Số dân thành thị và nông thôn nước ta (số liệu minh họa, đơn vị triệu người):
Xem lời giải
a) Tổng số dân năm 2011: triệu người; năm 2023: triệu người.
b) Nhận xét:
- Tổng số dân tăng liên tục, thêm 12,4 triệu người sau 12 năm.
- Số dân thành thị tăng liên tục và nhanh (gấp khoảng 1,37 lần); số dân nông thôn tăng chậm, giai đoạn 2019 – 2023 còn giảm nhẹ (từ 63,2 xuống 62,1 triệu người).
- Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 31,6% lên 38,1% (tăng 6,5 điểm phần trăm), nhưng nông thôn vẫn chiếm phần lớn dân số.
- Giải thích: công nghiệp hóa, đô thị hóa thu hút lao động từ nông thôn; nhiều nơi được mở rộng, nâng cấp thành đô thị.
Dạng 2: Tính mật độ dân số và tỉ lệ gia tăng tự nhiên
Xem lời giải
a) người/km².
b) . Đổi ‰ sang % bằng cách chia cho 10.
Dạng 3: Cơ cấu lao động và năng suất lao động
Xem lời giải
a) Nông – lâm – thủy sản: ; công nghiệp – xây dựng: ; dịch vụ: .
b) Đổi 10 222 nghìn tỉ đồng = 10 222 000 tỉ đồng = 10 222 000 000 triệu đồng.
Năng suất lao động khoảng 199,3 triệu đồng/người.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số nước ta vẫn tăng nhanh về số lượng tuyệt đối?
Xem đáp án
Vì dân số đông, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ lớn; dù tỉ lệ gia tăng thấp, nhân với quy mô lớn vẫn cho số người tăng thêm mỗi năm đáng kể.
- Một vùng có 13,2 triệu dân, diện tích 95,2 nghìn km² (số liệu minh họa). Tính mật độ dân số (người/km², làm tròn đến hàng đơn vị).
Xem đáp án
người/km².
- Nêu hai tác động tích cực của cơ cấu dân số vàng.
Xem đáp án
Nguồn lao động dồi dào cho phát triển kinh tế; tỉ lệ người phụ thuộc thấp, tạo điều kiện tích lũy, đầu tư cho giáo dục, y tế.
- Vì sao tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn thành thị?
Xem đáp án
Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ, ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn chưa phát triển nên thời gian nông nhàn lớn.
- Tỉ suất sinh thô 16,0‰, tỉ suất tử thô 5,5‰. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là bao nhiêu phần trăm?
Xem đáp án
.
Làm 10 câu luyện tập về dân số, lao động và đô thị hóa và xem lời giải ngay sau mỗi câu.
Đề có câu hỏi về chủ đề này
Đề sát cấu trúc đề tốt nghiệp: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, chuyển dịch cơ cấu lao động, công nghiệp năng lượng, Đông Nam Bộ và Đông Nam Á; có câu nhận dạng, nhận xét biểu đồ và 6 câu tính mật độ, năng suất, cán cân, tốc độ tăng trưởng.
Đề cơ bản củng cố kiến thức nền: vị trí địa lí, Biển Đông, dân số, tài nguyên rừng, thủy sản, Tây Nguyên, Nhật Bản; luyện nhận dạng biểu đồ kết hợp, đọc biểu đồ tròn, biểu đồ cột và các phép tính tỉ lệ, bình quân, mật độ, giờ khu vực (múi giờ).
Đề phân hóa cao: giải thích cơ chế phân hóa khí hậu theo gió mùa và địa hình, đọc biểu đồ kết hợp hai trục để suy ra diện tích, biểu đồ miền vốn đầu tư, thương mại các nền kinh tế lớn; phần trả lời ngắn có tăng trưởng bình quân năm và bán kính biểu đồ tròn.