Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 12

Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên

Ôn sự phân hóa thiên nhiên Việt Nam theo Bắc – Nam, Đông – Tây, theo độ cao và ba miền địa lí tự nhiên; bảng so sánh, giải thích, tính nhiệt độ theo độ cao.

Thiên nhiên nước ta không đồng nhất: thay đổi từ Bắc vào Nam, từ biển vào đất liền và từ thấp lên cao. Chủ đề này thường có 2–3 câu ở phần I, dễ xuất hiện trong câu đúng/sai dựa trên bảng nhiệt độ các trạm và câu tính nhiệt độ theo độ cao ở phần III.

Kiến thức trọng tâm

Phân hóa theo chiều Bắc – Nam

Nguyên nhân: lãnh thổ kéo dài theo vĩ độ (càng vào Nam càng gần xích đạo) kết hợp với gió mùa Đông Bắc suy yếu dần và bị chặn ở dãy Bạch Mã (khoảng vĩ tuyến 16°B).

Tiêu chí Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
Kiểu khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh Cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm
Nhiệt độ trung bình năm Trên 20°C Trên 25°C
Số tháng lạnh 2–3 tháng dưới 18°C Không có tháng nào dưới 20°C
Biên độ nhiệt năm Lớn Nhỏ
Phân mùa Mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng mưa nhiều Mùa mưa và mùa khô rõ rệt
Cảnh quan tiêu biểu Đới rừng nhiệt đới gió mùa Đới rừng cận xích đạo gió mùa
Sinh vật Loài nhiệt đới chiếm ưu thế, có thêm loài cận nhiệt và ôn đới; mùa đông nhiều cây rụng lá; trồng được rau ôn đới Loài xích đạo và nhiệt đới chiếm ưu thế, nhiều loài chịu hạn, rụng lá mùa khô; có rừng thưa nhiệt đới khô; nhiều thú lớn

Phân hóa theo chiều Đông – Tây

Từ đông sang tây có ba dải thiên nhiên:

  • Vùng biển và thềm lục địa: thềm lục địa phía bắc và phía nam nông, rộng; thềm lục địa miền Trung hẹp, giáp vùng biển sâu.
  • Vùng đồng bằng ven biển: đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ rộng, bãi triều thấp phẳng; dải đồng bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang, bị chia cắt, nhiều cồn cát, đầm phá.
  • Vùng đồi núi: phân hóa phức tạp do tác động của gió mùa với hướng các dãy núi.
Cặp đối lập Biểu hiện Nguyên nhân
Đông Bắc – Tây Bắc Đông Bắc mùa đông lạnh, đến sớm và kết thúc muộn; Tây Bắc vùng thấp mùa đông ngắn, ấm hơn Các cánh cung mở rộng ở phía bắc đón gió mùa Đông Bắc; dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió cho Tây Bắc
Đông Trường Sơn – Tây Nguyên Tây Nguyên mưa vào mùa hạ khi ven biển khô nóng; ven biển mưa vào thu – đông khi Tây Nguyên vào mùa khô Dãy Trường Sơn chắn gió, sườn đón gió mưa, sườn khuất gió khô

Phân hóa theo độ cao

Đai Độ cao Khí hậu Đất Sinh vật
Nhiệt đới gió mùa Miền Bắc: dưới 600–700 m; miền Nam: dưới 900–1 000 m Mùa hạ nóng (tháng trên 25°C), độ ẩm thay đổi theo nơi Phù sa (đồng bằng), feralit (đồi núi thấp) Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng nhiệt đới gió mùa, rừng ngập mặn, rừng tràm
Cận nhiệt đới gió mùa trên núi Từ 600–700 m (Bắc) hoặc 900–1 000 m (Nam) đến 2 600 m Mát mẻ, không tháng nào trên 25°C, mưa và độ ẩm tăng Feralit có mùn (dưới 1 600–1 700 m), đất mùn (cao hơn) Rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim; lên cao rừng kém phát triển, nhiều rêu, địa y
Ôn đới gió mùa trên núi Trên 2 600 m (chỉ có ở dãy Hoàng Liên Sơn) Trung bình năm dưới 15°C, mùa đông dưới 5°C Đất mùn thô Thực vật ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam

Ba miền địa lí tự nhiên

Tiêu chí Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Phạm vi Vùng đồi núi tả ngạn sông Hồng và đồng bằng Bắc Bộ Vùng núi hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã Từ dãy Bạch Mã trở vào
Địa hình Đồi núi thấp, hướng vòng cung, nhiều địa hình các-xtơ; đồng bằng mở rộng Núi cao và trung bình, hướng tây bắc – đông nam; có đỉnh Phan-xi-păng (3 143 m); đồng bằng nhỏ hẹp Khối núi cổ, cao nguyên ba-dan xếp tầng; đồng bằng Nam Bộ rộng lớn
Khí hậu Gió mùa Đông Bắc mạnh, mùa đông lạnh nhất cả nước Gió mùa Đông Bắc suy yếu; có gió phơn mùa hạ Cận xích đạo gió mùa, hai mùa mưa – khô
Tài nguyên nổi bật Than, sắt, thiếc, đá vôi; cảnh quan các-xtơ Thủy năng, rừng, khoáng sản (sắt, crôm, titan…) Dầu khí ở thềm lục địa, bô-xít, đất ba-dan, rừng
Khó khăn Rét đậm, rét hại, thời tiết thất thường Lũ quét, sạt lở, bão, gió phơn, hạn hán Mùa khô kéo dài, xâm nhập mặn, ngập lụt

Sơ đồ nguyên nhân – biểu hiện – hậu quả – giải pháp

Mùa đông lạnh ở miền Bắc

  • Nguyên nhân: vĩ độ cao hơn; gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh; địa hình vòng cung mở ra phía bắc tạo hành lang cho gió.
  • Biểu hiện: 2–3 tháng dưới 18°C, có rét đậm, rét hại, sương muối, băng giá ở vùng núi cao.
  • Hậu quả: thuận lợi trồng cây cận nhiệt, ôn đới, rau vụ đông; nhưng gây chết rét cây trồng, vật nuôi, ảnh hưởng sức khỏe.
  • Giải pháp: bố trí lịch thời vụ, chọn giống chịu rét, che chắn chuồng trại, dự trữ thức ăn cho gia súc.

Mùa khô sâu sắc ở Tây Nguyên và Nam Bộ

  • Nguyên nhân: Tín phong bán cầu Bắc thổi khô trong mùa đông, mùa mưa và mùa khô phân hóa rõ.
  • Biểu hiện: mùa khô kéo dài 4–6 tháng, mực nước ngầm hạ thấp.
  • Hậu quả: thiếu nước tưới cho cây công nghiệp, cháy rừng, xâm nhập mặn ở đồng bằng.
  • Giải pháp: xây dựng hồ chứa, tưới tiết kiệm, bảo vệ rừng đầu nguồn, chuyển đổi cây trồng phù hợp.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Nhận xét và giải thích bảng nhiệt độ theo vĩ độ

Nhiệt độ trung bình tại một số trạm từ Bắc vào Nam (số liệu minh họa, đơn vị °C):

Trạm (vĩ độ) Tháng I Tháng VII Trung bình năm
A (21,8°B) 13,3 27,0 21,2
B (21,0°B) 16,4 28,9 23,5
C (16,4°B) 19,7 29,4 25,2
D (10,8°B) 25,8 27,1 27,1
Xem lời giải

Nhận xét:

  • Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam (từ 21,2°C lên 27,1°C).
  • Nhiệt độ tháng I chênh lệch rất lớn (trạm D cao hơn trạm A 12,5°C); tháng VII chênh lệch nhỏ, trạm C cao nhất.
  • Hiệu nhiệt độ tháng VII và tháng I giảm dần: A là 13,7°C, D chỉ 1,3°C.

Giải thích:

  • Càng vào Nam càng gần xích đạo, góc nhập xạ lớn, nhận nhiều nhiệt hơn.
  • Mùa đông, gió mùa Đông Bắc làm phía Bắc lạnh; gió suy yếu dần và bị chặn ở dãy Bạch Mã nên phía Nam không có mùa đông lạnh.
  • Mùa hạ cả nước đều nóng; trạm C còn chịu gió phơn khô nóng, trạm D đang mùa mưa, nhiều mây nên tháng VII không nóng bằng.

Dạng 2: Tính nhiệt độ theo độ cao

Trong tầng đối lưu, nhiệt độ không khí trung bình giảm khoảng 0,6°C khi lên cao 100 m.

Xem lời giải

a) Chênh lệch độ cao: 2 000−200=1 8002\,000 - 200 = 1\,800 m.

t=25−0,6×1 800100=25−10,8=14,2t = 25 - 0{,}6 \times \dfrac{1\,800}{100} = 25 - 10{,}8 = 14{,}2

Nhiệt độ ở độ cao 2 000 m khoảng 14,2°C, tương ứng đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

b) Nhiệt độ giảm 25−20=525 - 20 = 5°C, ứng với độ cao tăng thêm 50,6×100≈833\dfrac{5}{0{,}6} \times 100 \approx 833 m. Độ cao cần tìm khoảng 200+833=1 033200 + 833 = 1\,033 m.

Dạng 3: Nhận biết đặc điểm từng miền

Xem lời giải

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Dấu hiệu quyết định: "đủ ba đai cao" (chỉ dãy Hoàng Liên Sơn có núi trên 2 600 m) và "gió phơn" (sườn khuất gió của dãy Trường Sơn Bắc và các dãy núi biên giới phía tây).

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Vì sao vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh hơn vùng núi Tây Bắc ở cùng độ cao?
Xem đáp án

Các cánh cung núi ở Đông Bắc mở rộng về phía bắc, tạo hành lang đón gió mùa Đông Bắc; Tây Bắc được dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió nên mùa đông ngắn và ấm hơn ở vùng thấp.

  1. Chân núi ở độ cao 0 m có nhiệt độ 24°C. Tính nhiệt độ ở độ cao 1 500 m (giảm 0,6°C/100 m).
Xem đáp án

24−0,6×15=1524 - 0{,}6 \times 15 = 15°C.

  1. Kiểu khí hậu và cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam là gì?
Xem đáp án

Khí hậu cận xích đạo gió mùa; cảnh quan đới rừng cận xích đạo gió mùa, có nhiều loài chịu hạn, rụng lá vào mùa khô.

  1. Vì sao thềm lục địa miền Trung hẹp và sâu hơn thềm lục địa phía bắc, phía nam?
Xem đáp án

Dải đồng bằng và núi ở miền Trung áp sát biển, sườn đông Trường Sơn dốc, địa hình đáy biển xuống sâu nhanh; ở phía bắc và phía nam, đồng bằng châu thổ rộng kéo dài ra biển nên thềm lục địa nông và rộng.

  1. Kể hai khó khăn tự nhiên tiêu biểu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Xem đáp án

Mùa khô kéo dài gây thiếu nước, cháy rừng; xâm nhập mặn và ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long (ngoài ra còn xói mòn đất ở vùng đồi núi).

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này