Vị trí địa lí và thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Ôn vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam và biểu hiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua khí hậu, địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật; dạng bài thi.
Chủ đề mở đầu chương trình Địa lí 12 giải thích vì sao thiên nhiên nước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa. Trong đề thi thường có 2–3 câu ở phần I (nhận biết vị trí, giải thích gió mùa), có thể có một câu đúng/sai và một câu tính toán từ bảng nhiệt độ, lượng mưa ở phần III.
Kiến thức trọng tâm
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á; vừa gắn với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp Biển Đông và thông ra Thái Bình Dương.
- Phần đất liền trải dài khoảng 15 vĩ độ (từ 8°34'B đến 23°23'B), nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc; cực Tây ở kinh độ 102°09'Đ. Phần lớn lãnh thổ thuộc múi giờ số 7.
- Nằm trong khu vực gió mùa châu Á, nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư sinh vật và của các vành đai sinh khoáng lớn (Thái Bình Dương, Địa Trung Hải).
- Phạm vi lãnh thổ gồm ba bộ phận: vùng đất (đất liền và các hải đảo, khoảng 331 nghìn km²), vùng biển (khoảng 1 triệu km² ở Biển Đông) và vùng trời.
- Đường biên giới trên đất liền dài hơn 4 600 km, giáp Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia; đường bờ biển dài 3 260 km.
| Ý nghĩa | Thuận lợi | Khó khăn |
|---|---|---|
| Tự nhiên | Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa; khoáng sản và sinh vật đa dạng | Nhiều thiên tai: bão, lũ, hạn hán |
| Kinh tế – xã hội | Giao lưu thuận lợi bằng đường bộ, biển, hàng không; phát triển kinh tế biển | Cạnh tranh gay gắt khi hội nhập |
| Quốc phòng | Biển Đông có vị trí chiến lược | Bảo vệ chủ quyền vùng biển rộng, đường biên giới dài |
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Tính nhiệt đới: do nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn, mỗi năm Mặt Trời hai lần lên thiên đỉnh. Biểu hiện: tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luôn dương; nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ vùng núi cao); số giờ nắng khoảng 1 400 – 3 000 giờ/năm.
Tính ẩm: do các khối khí đi qua biển mang ẩm. Biểu hiện: lượng mưa trung bình năm 1 500 – 2 000 mm (sườn đón gió có thể trên 3 500 mm), độ ẩm không khí trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương.
Tính gió mùa:
| Đặc điểm | Gió mùa mùa đông | Gió mùa mùa hạ |
|---|---|---|
| Thời gian | Tháng XI – tháng IV năm sau | Tháng V – tháng X |
| Nguồn gốc | Áp cao Xi-bia | Đầu mùa: áp cao Bắc Ấn Độ Dương; giữa và cuối mùa: áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam |
| Hướng gió | Đông Bắc | Tây Nam (ở Bắc Bộ chuyển hướng đông nam do áp thấp Bắc Bộ) |
| Phạm vi | Chủ yếu miền Bắc, suy yếu và dừng ở dãy Bạch Mã | Cả nước |
| Tác động | Nửa đầu mùa lạnh khô; nửa sau lạnh ẩm, mưa phùn ở ven biển và đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ | Đầu mùa: mưa lớn ở Nam Bộ, Tây Nguyên; khô nóng ở ven biển Trung Bộ và phía nam Tây Bắc. Giữa – cuối mùa: mưa lớn cả nước |
Từ dãy Bạch Mã trở vào, mùa đông chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc (hướng đông bắc): ven biển Trung Bộ có mưa, còn Nam Bộ và Tây Nguyên bước vào mùa khô.
Biểu hiện qua các thành phần tự nhiên khác
| Thành phần | Biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa |
|---|---|
| Địa hình | Xâm thực mạnh ở miền đồi núi (bề mặt bị cắt xẻ, đất trượt, đá lở, địa hình các-xtơ); bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông |
| Sông ngòi | Mạng lưới dày đặc; nhiều nước (khoảng 839 tỉ m³/năm), giàu phù sa (khoảng 200 triệu tấn/năm); chế độ nước theo mùa |
| Đất | Quá trình feralit là chủ yếu; đất feralit đỏ vàng, chua, dễ bị xói mòn, rửa trôi |
| Sinh vật | Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh tiêu biểu; rừng nhiệt đới gió mùa; thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế |
Ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống
- Thuận lợi: phát triển nông nghiệp nhiệt đới, thâm canh, tăng vụ, đa dạng cây trồng, vật nuôi; phát triển lâm nghiệp, thủy sản, du lịch quanh năm.
- Khó khăn: tính thất thường của thời tiết (rét hại, nắng nóng), thiên tai (bão, lũ, hạn hán), sâu bệnh; độ ẩm cao làm khó bảo quản máy móc, nông sản.
Sơ đồ nguyên nhân – biểu hiện – hậu quả – giải pháp
Gió phơn Tây Nam ("gió Lào")
- Nguyên nhân: đầu mùa hạ, khối khí từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương thổi theo hướng tây nam, gây mưa ở sườn đón gió, khi vượt dãy Trường Sơn và các dãy núi biên giới Việt – Lào thì xuống sườn khuất gió, nhiệt độ tăng, độ ẩm giảm.
- Biểu hiện: nắng nóng gay gắt, độ ẩm thấp ở đồng bằng ven biển Trung Bộ (rõ nhất Bắc Trung Bộ) và phía nam khu vực Tây Bắc.
- Hậu quả: hạn hán, cháy rừng, cây trồng thiếu nước, ảnh hưởng sức khỏe.
- Giải pháp: phát triển thủy lợi, hồ chứa; trồng và bảo vệ rừng phòng hộ; bố trí mùa vụ, giống chịu hạn phù hợp.
Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
- Nguyên nhân: mưa lớn tập trung theo mùa, địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị suy giảm.
- Biểu hiện: bề mặt bị bào mòn, rửa trôi; đất trượt, đá lở; lũ quét.
- Hậu quả: đất bạc màu, mất đất canh tác, hư hại công trình, đe dọa tính mạng.
- Giải pháp: trồng rừng, canh tác ruộng bậc thang, nông – lâm kết hợp, cảnh báo sớm thiên tai.
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Giải thích một hiện tượng khí hậu
Xem lời giải
- Cùng một khối khí từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương thổi theo hướng tây nam.
- Nam Bộ nằm trực tiếp trên đường đi của khối khí ẩm, địa hình thấp, không bị chắn nên có mưa lớn.
- Bắc Trung Bộ nằm ở sườn khuất gió của dãy Trường Sơn: khối khí đã gây mưa ở sườn tây, khi xuống sườn đông thì nóng lên, khô đi (hiệu ứng phơn).
Cách làm chung: xác định nguồn gốc gió → hướng gió → vị trí của địa điểm so với địa hình (đón gió hay khuất gió).
Dạng 2: Tính toán từ bảng nhiệt độ và lượng mưa
Bảng nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại hai trạm khí tượng (số liệu minh họa):
| Tháng | Nhiệt độ trạm X (°C) | Lượng mưa trạm X (mm) | Nhiệt độ trạm Y (°C) | Lượng mưa trạm Y (mm) |
|---|---|---|---|---|
| I | 16,4 | 18 | 25,8 | 14 |
| II | 17,0 | 26 | 26,7 | 4 |
| III | 20,2 | 44 | 27,9 | 12 |
| IV | 23,7 | 90 | 28,9 | 42 |
| V | 27,3 | 188 | 28,3 | 220 |
| VI | 28,8 | 240 | 27,5 | 312 |
| VII | 28,9 | 288 | 27,1 | 294 |
| VIII | 28,2 | 318 | 27,1 | 270 |
| IX | 27,2 | 265 | 26,8 | 327 |
| X | 24,6 | 130 | 26,7 | 267 |
| XI | 21,4 | 43 | 26,4 | 116 |
| XII | 18,2 | 23 | 25,7 | 48 |
Xem lời giải
a) Cộng 12 tháng được °C, chia 12: °C.
b) Trạm X: °C. Trạm Y: °C. Trạm X có biên độ lớn, có hai tháng dưới 18°C nên thuộc miền khí hậu có mùa đông lạnh; trạm Y nóng quanh năm, biên độ nhỏ, đặc trưng khí hậu cận xích đạo.
c) Tổng lượng mưa trạm X: mm. Mùa mưa từ tháng V đến tháng X (6 tháng).
Dạng 3: Câu đúng/sai về đặc điểm khí hậu
Xem lời giải
a) Đúng — tháng thấp nhất của trạm Y là 25,7°C.
b) Sai — trạm X mưa nhiều nhất tháng VIII (318 mm), trạm Y tháng IX (327 mm).
c) Đúng — trạm Y: 1 926 mm; trạm X: 1 673 mm.
d) Sai — trạm X có 6 tháng mưa (V – X), trạm Y có 7 tháng (V – XI).
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Vì sao nước ta không bị khô hạn như nhiều nước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á, Bắc Phi?
Xem đáp án
Nước ta tiếp giáp Biển Đông và nằm trong khu vực gió mùa châu Á; các khối khí di chuyển qua biển mang theo lượng ẩm lớn, gây mưa nhiều, độ ẩm cao.
- Nửa sau mùa đông, ven biển và đồng bằng Bắc Bộ có thời tiết như thế nào? Vì sao?
Xem đáp án
Lạnh ẩm, có mưa phùn, vì khối khí lạnh di chuyển lệch về phía đông, đi qua biển nên được tăng thêm độ ẩm.
- Lãnh hải rộng 12 hải lí. Đổi ra ki-lô-mét (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).
Xem đáp án
m km.
- Quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta là gì? Vì sao đất có màu đỏ vàng?
Xem đáp án
Quá trình feralit. Trong điều kiện nóng ẩm, các chất bazơ dễ tan bị rửa trôi, oxit sắt và oxit nhôm tích tụ lại tạo màu đỏ vàng.
- Gió nào gây mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên vào mùa đông?
Xem đáp án
Tín phong bán cầu Bắc (hướng đông bắc). Gió này gây mưa cho ven biển Trung Bộ nhưng khi tới Tây Nguyên và Nam Bộ thì khô, tạo mùa khô sâu sắc.
Làm 10 câu luyện tập về vị trí địa lí và thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và xem lời giải ngay sau mỗi câu.
Đề có câu hỏi về chủ đề này
Đề sát cấu trúc đề tốt nghiệp: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, chuyển dịch cơ cấu lao động, công nghiệp năng lượng, Đông Nam Bộ và Đông Nam Á; có câu nhận dạng, nhận xét biểu đồ và 6 câu tính mật độ, năng suất, cán cân, tốc độ tăng trưởng.
Đề cơ bản củng cố kiến thức nền: vị trí địa lí, Biển Đông, dân số, tài nguyên rừng, thủy sản, Tây Nguyên, Nhật Bản; luyện nhận dạng biểu đồ kết hợp, đọc biểu đồ tròn, biểu đồ cột và các phép tính tỉ lệ, bình quân, mật độ, giờ khu vực (múi giờ).
Đề phân hóa cao: giải thích cơ chế phân hóa khí hậu theo gió mùa và địa hình, đọc biểu đồ kết hợp hai trục để suy ra diện tích, biểu đồ miền vốn đầu tư, thương mại các nền kinh tế lớn; phần trả lời ngắn có tăng trưởng bình quân năm và bán kính biểu đồ tròn.