Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 12

Dịch vụ

Ôn giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch Việt Nam; công thức cán cân xuất nhập khẩu, cự li vận chuyển trung bình và dạng bài thi.

Dịch vụ gồm giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại và du lịch. Đề thi thường có 2–3 câu: phần I hỏi đặc điểm và phân bố, phần II cho bảng xuất nhập khẩu hoặc vận tải, phần III tính cán cân xuất nhập khẩu, cự li vận chuyển trung bình, tỉ trọng các loại hình vận tải.

Kiến thức trọng tâm

Giao thông vận tải

Loại hình Đặc điểm nổi bật
Đường bộ Mạng lưới phủ khắp cả nước; trục xuyên Việt là quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh; hệ thống cao tốc (nhất là cao tốc Bắc – Nam phía Đông) phát triển nhanh; chiếm tỉ trọng lớn nhất về khối lượng vận chuyển hàng hóa và hành khách
Đường sắt Tuyến Thống Nhất Hà Nội – TP Hồ Chí Minh dài khoảng 1 726 km; đường sắt đô thị đã vận hành ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh; năm 2024 Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc – Nam
Đường biển Đường bờ biển dài, nhiều vịnh kín gió thuận lợi xây cảng nước sâu (Lạch Huyện, Cái Mép – Thị Vải…); chiếm tỉ trọng lớn nhất về khối lượng luân chuyển do cự li dài
Đường hàng không Phát triển nhanh, hiện đại; các cảng hàng không quốc tế lớn: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng
Đường thủy nội địa Phát triển mạnh ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng; chi phí thấp, chở hàng cồng kềnh
Đường ống Vận chuyển dầu, khí từ thềm lục địa vào bờ và xăng dầu

Bưu chính viễn thông

  • Viễn thông phát triển nhanh, đi thẳng vào công nghệ hiện đại, số hóa; internet băng rộng phủ rộng; mạng 5G được triển khai thương mại từ năm 2024. Là hạ tầng cho chuyển đổi số, thương mại điện tử.
  • Bưu chính mở rộng sang chuyển phát, logistics phục vụ thương mại điện tử.

Thương mại

  • Nội thương: tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh; nhiều loại hình (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, thương mại điện tử); hoạt động sôi động nhất ở Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng.
  • Ngoại thương:
Nội dung Đặc điểm
Quy mô Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh; xuất siêu liên tục từ năm 2016
Hàng xuất khẩu chủ lực Điện thoại và linh kiện; điện tử, máy tính; máy móc, thiết bị; dệt may; giày dép; gỗ và sản phẩm gỗ; nông – thủy sản (gạo, cà phê, thủy sản, rau quả)
Hàng nhập khẩu chủ yếu Máy móc, thiết bị; linh kiện điện tử; nguyên liệu (vải, chất dẻo, xăng dầu, sắt thép)
Thị trường Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất; Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất; ngoài ra là EU, ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc

Du lịch

Tài nguyên Ví dụ
Tự nhiên Bãi biển, đảo; hang động các-xtơ; núi cao, hồ, thác; vườn quốc gia. Di sản thiên nhiên thế giới: vịnh Hạ Long, Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng
Văn hóa Di tích lịch sử, lễ hội, làng nghề, ẩm thực. Di sản văn hóa thế giới: Quần thể di tích Cố đô Huế, Đô thị cổ Hội An, Khu đền tháp Mỹ Sơn, Hoàng thành Thăng Long, Thành nhà Hồ
Hỗn hợp Quần thể danh thắng Tràng An

Du lịch phục hồi mạnh sau dịch COVID-19; các trung tâm lớn là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng. Hướng phát triển: du lịch xanh, du lịch cộng đồng, chuyển đổi số, đa dạng sản phẩm, nâng chất lượng dịch vụ.

Sơ đồ nguyên nhân – biểu hiện – hậu quả – giải pháp

Ùn tắc giao thông ở các đô thị lớn

  • Nguyên nhân: dân số đô thị tăng nhanh; phương tiện cá nhân tăng; hạ tầng giao thông và giao thông công cộng chưa theo kịp; quy hoạch đô thị tập trung quá mức vào khu trung tâm.
  • Biểu hiện: ùn tắc kéo dài giờ cao điểm, nhất là ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.
  • Hậu quả: thiệt hại kinh tế (thời gian, nhiên liệu), ô nhiễm không khí, tiếng ồn, giảm chất lượng sống.
  • Giải pháp: phát triển đường sắt đô thị và xe buýt, làm đường vành đai, phát triển đô thị vệ tinh, quản lí phương tiện cá nhân, ứng dụng giao thông thông minh.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Cán cân xuất nhập khẩu

Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa nước ta (số liệu minh họa, đơn vị tỉ USD):

Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa0100200300400Tỉ USD201120152019202397107162166264254355327Xuất khẩuNhập khẩu
Biểu đồ cột ghép so sánh xuất khẩu và nhập khẩu (số liệu minh họa).
Xem lời giải

a) Đúng — cán cân năm 2011: 97−107=−1097 - 107 = -10; năm 2015: 162−166=−4162 - 166 = -4 tỉ USD, đều âm.

b) Đúng — 355−327=28355 - 327 = 28 tỉ USD, nước ta xuất siêu.

c) Sai — xuất khẩu gấp 35597≈3,66\dfrac{355}{97} \approx 3{,}66 lần, nhập khẩu gấp 327107≈3,06\dfrac{327}{107} \approx 3{,}06 lần; xuất khẩu tăng nhanh hơn.

d) Đúng — năm 2011: 97+107=20497 + 107 = 204; năm 2023: 355+327=682355 + 327 = 682 tỉ USD; 682:204≈3,3682 : 204 \approx 3{,}3 lần.

Dạng 2: Cự li vận chuyển trung bình

Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển theo loại hình vận tải một năm (số liệu minh họa):

Loại hình Vận chuyển (triệu tấn) Luân chuyển (tỉ tấn.km)
Đường bộ 1 700 125
Đường sắt 5,0 3,8
Đường thủy nội địa 330 60
Đường biển 110 170
Xem lời giải

a) Cự li trung bình = luân chuyển : vận chuyển.

  • Đường bộ: 125×1091 700×106≈74\dfrac{125 \times 10^9}{1\,700 \times 10^6} \approx 74 km.
  • Đường biển: 170×109110×106≈1 545\dfrac{170 \times 10^9}{110 \times 10^6} \approx 1\,545 km.

Đường biển vận chuyển ít hàng nhưng chở đi rất xa (tuyến Bắc – Nam, quốc tế), nên khối lượng luân chuyển lớn nhất.

b) Tổng vận chuyển: 1 700+5,0+330+110=2 1451\,700 + 5{,}0 + 330 + 110 = 2\,145 triệu tấn.

1 7002 145×100≈79,3 %\dfrac{1\,700}{2\,145} \times 100 \approx 79{,}3\,\%

Dạng 3: Giải thích đặc điểm ngành

Xem lời giải
  • Mạng lưới đường bộ phủ khắp, đến được mọi địa bàn, kết nối trực tiếp từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ.
  • Cơ động, phù hợp với địa hình nhiều đồi núi và với các lô hàng nhỏ, quãng đường ngắn.
  • Được đầu tư mạnh (quốc lộ, cao tốc), phương tiện ngày càng nhiều.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Theo biểu đồ Dạng 1, tính tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu năm 2019 (%, làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).
Xem đáp án

264254×100≈103,9 %\dfrac{264}{254} \times 100 \approx 103{,}9\,\%, năm 2019 xuất siêu.

  1. Theo bảng Dạng 2, tính cự li vận chuyển trung bình của đường sắt.
Xem đáp án

3,8×1095,0×106=760\dfrac{3{,}8 \times 10^9}{5{,}0 \times 10^6} = 760 km.

  1. Vì sao đường biển có vai trò quan trọng trong ngoại thương nước ta?
Xem đáp án

Phần lớn hàng hóa xuất nhập khẩu được chở bằng đường biển nhờ chi phí thấp, chở được khối lượng lớn, cự li dài; nước ta có bờ biển dài, nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế qua Biển Đông.

  1. Một năm có 17,5 triệu lượt khách quốc tế, doanh thu từ khách quốc tế 15,8 tỉ USD (số liệu minh họa). Tính chi tiêu bình quân mỗi lượt khách (USD, làm tròn đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

15,8×10917,5×106≈903\dfrac{15{,}8 \times 10^9}{17{,}5 \times 10^6} \approx 903 USD/lượt khách.

  1. Nêu hai vai trò của viễn thông đối với phát triển kinh tế – xã hội hiện nay.
Xem đáp án

Là hạ tầng cho chuyển đổi số, thương mại điện tử, ngân hàng số; rút ngắn khoảng cách thông tin giữa các vùng, phục vụ giáo dục, y tế từ xa và quản lí nhà nước.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về dịch vụ và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này