Công nghiệp
Ôn cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam, các ngành trọng điểm (than, dầu khí, điện, điện tử, thực phẩm, dệt may) và tổ chức lãnh thổ công nghiệp; dạng bài thi.
Công nghiệp thường có 2–3 câu trong đề: phần I hỏi phân bố và điều kiện phát triển của các ngành, phần II cho bảng sản lượng sản phẩm công nghiệp, phần III tính tốc độ tăng trưởng hoặc cơ cấu. Học theo khung điều kiện → tình hình → phân bố cho từng ngành.
Kiến thức trọng tâm
Cơ cấu ngành công nghiệp
| Mặt | Đặc điểm | Xu hướng |
|---|---|---|
| Theo ngành | Bốn nhóm: khai khoáng; chế biến, chế tạo; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước, điều hòa không khí; cung cấp nước, quản lí và xử lí rác thải, nước thải | Tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo (chiếm tỉ trọng cao nhất); giảm tỉ trọng khai khoáng |
| Theo thành phần | Nhà nước, ngoài nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài | Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao nhất trong giá trị sản xuất công nghiệp |
| Theo lãnh thổ | Tập trung ở đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận, Đông Nam Bộ, dải ven biển miền Trung | Vùng núi còn thưa thớt; hình thành thêm khu công nghiệp ở các vùng |
Điều kiện phát triển: khoáng sản và nguồn năng lượng đa dạng (than, dầu khí, thủy năng, năng lượng mặt trời, gió); nguyên liệu nông – lâm – thủy sản phong phú; lao động dồi dào, chi phí cạnh tranh; thị trường trong nước lớn, hội nhập quốc tế; chính sách thu hút đầu tư. Hạn chế: công nghệ chưa hiện đại, công nghiệp hỗ trợ yếu, phụ thuộc linh kiện và nguyên liệu nhập khẩu, giá trị gia tăng thấp.
Các ngành công nghiệp tiêu biểu
| Ngành | Điều kiện | Phân bố, đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|
| Khai thác than | Than antraxit trữ lượng lớn, chất lượng tốt | Chủ yếu ở vùng than Quảng Ninh; than nâu ở đồng bằng sông Hồng (dưới sâu), than bùn ở vùng U Minh |
| Khai thác dầu khí | Các bể trầm tích ở thềm lục địa | Tập trung ở thềm lục địa phía Nam (bể Cửu Long, Nam Côn Sơn); khai thác dầu thô từ năm 1986; lọc dầu ở Dung Quất, Nghi Sơn; khí dùng cho điện, đạm |
| Sản xuất điện | Thủy năng, than, khí, năng lượng tái tạo | Thủy điện trên sông Đà (Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu) và các sông ở Tây Nguyên; nhiệt điện than chủ yếu ở miền Bắc; nhiệt điện khí ở miền Nam (Phú Mỹ, Cà Mau); điện mặt trời, điện gió phát triển mạnh ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên; hệ thống điện quốc gia nối bằng đường dây 500 kV Bắc – Nam |
| Điện tử, máy vi tính | Vốn và công nghệ nước ngoài, lao động trẻ | Tăng trưởng nhanh, là nhóm hàng xuất khẩu chủ lực; tập trung ở đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ |
| Sản xuất thực phẩm, đồ uống | Nguyên liệu tại chỗ dồi dào, thị trường lớn | Phân bố rộng khắp, gắn với vùng nguyên liệu (xay xát, chế biến thủy sản, cà phê, mía đường) và đô thị (đồ uống) |
| Dệt, may, giày dép | Lao động đông, thị trường xuất khẩu rộng | Xuất khẩu lớn; phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu; tập trung ở Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng |
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp
| Hình thức | Đặc điểm |
|---|---|
| Điểm công nghiệp | Một vài xí nghiệp gần nguồn nguyên liệu, không có liên hệ sản xuất với nhau; hình thức đơn giản nhất |
| Khu công nghiệp (gồm khu chế xuất, khu công nghệ cao) | Ranh giới rõ ràng, chuyên sản xuất công nghiệp và dịch vụ cho công nghiệp, không có dân cư sinh sống, hưởng ưu đãi riêng |
| Trung tâm công nghiệp | Gắn với đô thị vừa và lớn, gồm nhiều khu, điểm công nghiệp liên hệ chặt chẽ; có ngành chuyên môn hóa |
| Vùng công nghiệp | Lãnh thổ rộng, gồm nhiều trung tâm công nghiệp có ngành chuyên môn hóa chung |
Ngoài ra có khu kinh tế (ven biển, cửa khẩu) với không gian kinh tế riêng, môi trường đầu tư thuận lợi. Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.
Sơ đồ nguyên nhân – biểu hiện – hậu quả – giải pháp
Phụ thuộc nguyên liệu và linh kiện nhập khẩu
- Nguyên nhân: công nghiệp hỗ trợ (sợi, vải, phụ liệu, linh kiện điện tử) chưa phát triển; nhiều doanh nghiệp chủ yếu gia công, lắp ráp.
- Biểu hiện: ngành dệt may, điện tử có kim ngạch xuất khẩu lớn nhưng phải nhập khẩu phần lớn đầu vào.
- Hậu quả: giá trị gia tăng thấp, dễ bị tác động khi chuỗi cung ứng gián đoạn, khó tận dụng ưu đãi thuế quan theo quy tắc xuất xứ.
- Giải pháp: phát triển công nghiệp hỗ trợ, thu hút đầu tư có chọn lọc, liên kết doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài, nâng cao năng lực công nghệ.
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Tốc độ tăng trưởng sản phẩm công nghiệp
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp (số liệu minh họa):
| Năm | 2011 | 2015 | 2019 | 2023 |
|---|---|---|---|---|
| Than sạch (triệu tấn) | 46,6 | 41,7 | 46,4 | 50,3 |
| Dầu thô (triệu tấn) | 15,2 | 18,7 | 11,0 | 8,9 |
| Điện (tỉ kWh) | 101,5 | 157,9 | 227,4 | 280,6 |
Xem lời giải
a) (tăng thêm 176,5% so với năm 2011).
b) Nhận xét:
- Điện tăng nhanh nhất và liên tục (đến năm 2023 đạt 276,5%), do nhu cầu của sản xuất và sinh hoạt tăng mạnh, nhiều nguồn điện mới được đưa vào hoạt động.
- Than biến động: giảm giai đoạn 2011 – 2015 (còn 89,5%), sau đó tăng lại, năm 2023 đạt 107,9%.
- Dầu thô tăng đến năm 2015 (123,0%), sau đó giảm mạnh, năm 2023 chỉ còn 58,6% do các mỏ lớn đã khai thác lâu năm, sản lượng suy giảm.
Dạng 2: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần
Xem lời giải
Tổng: nghìn tỉ đồng.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm hơn một nửa giá trị sản xuất công nghiệp.
Dạng 3: Giải thích sự phân bố
Xem lời giải
- Nguồn nguyên liệu tại chỗ lớn nhất cả nước (cá tra, tôm nuôi và hải sản khai thác).
- Lao động dồi dào, có kinh nghiệm.
- Thị trường xuất khẩu rộng, nhiều cơ sở chế biến và kho lạnh.
Nguyên tắc chung: ngành chế biến nông – thủy sản phân bố gần vùng nguyên liệu; ngành cần nhiều lao động phân bố gần nguồn lao động và đô thị; ngành công nghệ cao phân bố ở nơi có hạ tầng tốt, lao động trình độ cao.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Vì sao Nam Trung Bộ có lợi thế lớn về điện mặt trời và điện gió?
Xem đáp án
Nắng nhiều, số giờ nắng cao, mùa khô kéo dài; ven biển có gió mạnh và ổn định; có nhiều đất trống, cát ven biển ít giá trị nông nghiệp.
- Theo bảng ở Dạng 1, tính tốc độ tăng trưởng bình quân năm của sản lượng điện giai đoạn 2011 – 2023 (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).
Xem đáp án
/năm.
- Phân biệt khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp.
Xem đáp án
Khu công nghiệp có ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống, chuyên sản xuất công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ. Trung tâm công nghiệp gắn với đô thị, gồm nhiều khu, điểm công nghiệp có liên hệ chặt chẽ với nhau.
- Theo bảng ở Dạng 1, sản lượng điện bình quân theo đầu người năm 2023 là bao nhiêu kWh/người, biết dân số 100,3 triệu người (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Xem đáp án
kWh/người.
- Vì sao ngành dệt may nước ta có kim ngạch xuất khẩu lớn nhưng giá trị gia tăng chưa cao?
Xem đáp án
Phần lớn nguyên liệu, phụ liệu phải nhập khẩu; nhiều doanh nghiệp làm gia công theo đơn đặt hàng, khâu thiết kế và xây dựng thương hiệu còn yếu.
Làm 10 câu luyện tập về công nghiệp và xem lời giải ngay sau mỗi câu.
Đề có câu hỏi về chủ đề này
Đề sát cấu trúc đề tốt nghiệp: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, chuyển dịch cơ cấu lao động, công nghiệp năng lượng, Đông Nam Bộ và Đông Nam Á; có câu nhận dạng, nhận xét biểu đồ và 6 câu tính mật độ, năng suất, cán cân, tốc độ tăng trưởng.
Đề cơ bản củng cố kiến thức nền: vị trí địa lí, Biển Đông, dân số, tài nguyên rừng, thủy sản, Tây Nguyên, Nhật Bản; luyện nhận dạng biểu đồ kết hợp, đọc biểu đồ tròn, biểu đồ cột và các phép tính tỉ lệ, bình quân, mật độ, giờ khu vực (múi giờ).
Đề phân hóa cao: giải thích cơ chế phân hóa khí hậu theo gió mùa và địa hình, đọc biểu đồ kết hợp hai trục để suy ra diện tích, biểu đồ miền vốn đầu tư, thương mại các nền kinh tế lớn; phần trả lời ngắn có tăng trưởng bình quân năm và bán kính biểu đồ tròn.