Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 10Lớp 11Lớp 12

Kĩ năng bảng số liệu và biểu đồ

Công thức tính tỉ trọng, tốc độ tăng trưởng, mật độ, năng suất, cán cân xuất nhập khẩu; cách chọn biểu đồ tròn, miền, cột, đường, kết hợp và cách nhận xét.

Kĩ năng xử lí bảng số liệu và biểu đồ có mặt ở cả ba phần của đề Địa lí: phần I hỏi nhận dạng biểu đồ và chọn nhận xét đúng, phần II cho bảng số liệu kèm 4 ý đúng/sai, phần III gần như toàn bộ 6 câu là tính toán. Nắm chắc bài này là giữ được khoảng 2–3 điểm, kể cả khi chưa thuộc hết kiến thức vùng, ngành.

Bảng công thức cần thuộc

Cơ cấu và tăng trưởng

Đại lượng Công thức Đơn vị, lưu ý
Tỉ trọng (cơ cấu) Ti=AiA×100{T_i = \dfrac{A_i}{A} \times 100} % (AiA_i: giá trị thành phần, AA: tổng)
Giá trị từ tỉ trọng Ai=Ti×A100{A_i = \dfrac{T_i \times A}{100}} cùng đơn vị với AA
Tốc độ tăng trưởng (năm gốc = 100%) G=yny0×100{G = \dfrac{y_n}{y_0} \times 100} % (y0y_0: năm gốc, yny_n: năm cần tính)
Tốc độ tăng so với năm trước g=yt−yt−1yt−1×100{g = \dfrac{y_t - y_{t-1}}{y_{t-1}} \times 100} %
Tốc độ tăng trưởng bình quân năm gˉ=(yny0n−1)×100{\bar g = \left(\sqrt[n]{\dfrac{y_n}{y_0}} - 1\right) \times 100} %/năm (nn: số năm giữa hai mốc)
Mức tăng tuyệt đối Δy=yn−y0{\Delta y = y_n - y_0} cùng đơn vị với yy
Bán kính biểu đồ tròn R2=R1A2A1{R_2 = R_1\sqrt{\dfrac{A_2}{A_1}}} A1,A2A_1, A_2: tổng giá trị hai năm

Dân số, lao động

Đại lượng Công thức Đơn vị, lưu ý
Mật độ dân số D=PS{D = \dfrac{P}{S}} người/km² (PP: số dân, SS: diện tích)
Tỉ suất sinh thô s=BPtb×1000{s = \dfrac{B}{P_{tb}} \times 1000} ‰ (BB: số trẻ sinh ra sống trong năm, PtbP_{tb}: dân số trung bình)
Tỉ suất tử thô t=MPtb×1000{t = \dfrac{M}{P_{tb}} \times 1000} ‰ (MM: số người chết trong năm)
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên Tg=s−t10{T_g = \dfrac{s - t}{10}} % (ss, tt tính bằng ‰)
Tỉ lệ gia tăng dân số Tg+Tch{T_g + T_{ch}} % (TchT_{ch}: tỉ lệ gia tăng cơ học = nhập cư − xuất cư)
Tỉ lệ dân thành thị PttP×100{\dfrac{P_{tt}}{P} \times 100} % (PttP_{tt}: số dân thành thị)
Năng suất lao động GDPL{\dfrac{\text{GDP}}{L}} (LL: số lao động đang làm việc)

Kinh tế, nông nghiệp, giao thông, khí hậu

Đại lượng Công thức Đơn vị, lưu ý
Bình quân theo đầu người Bq=QP{B_q = \dfrac{Q}{P}} (QQ: GDP, sản lượng lương thực…; PP: số dân)
Năng suất cây trồng N=QS{N = \dfrac{Q}{S}} tạ/ha (QQ: sản lượng, SS: diện tích gieo trồng)
Sản lượng, diện tích Q=N×S{Q = N \times S}; S=QN{S = \dfrac{Q}{N}} đổi đơn vị trước khi nhân, chia
Cán cân xuất nhập khẩu C=X−Nk{C = X - N_k} C>0C > 0: xuất siêu; C<0C < 0: nhập siêu
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu X+Nk{X + N_k} tỉ USD
Tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu XNk×100{\dfrac{X}{N_k} \times 100} % (lớn hơn 100% là xuất siêu)
Độ che phủ rừng SrStn×100{\dfrac{S_r}{S_{tn}} \times 100} % (SrS_r: diện tích rừng, StnS_{tn}: diện tích tự nhiên)
Cự li vận chuyển trung bình Ltb=KlcKvc{L_{tb} = \dfrac{K_{lc}}{K_{vc}}} km (KlcK_{lc}: tấn.km luân chuyển, KvcK_{vc}: tấn vận chuyển)
Nhiệt độ trung bình năm tˉ=t1+t2+⋯+t1212{\bar t = \dfrac{t_1 + t_2 + \dots + t_{12}}{12}} °C
Biên độ nhiệt độ năm Δt=tmax⁡−tmin⁡{\Delta t = t_{\max} - t_{\min}} °C (tháng nóng nhất trừ tháng lạnh nhất)
Cân bằng ẩm lượng mưa − lượng bốc hơi mm

Chọn biểu đồ phù hợp

Dấu hiệu trong đề Biểu đồ phù hợp nhất
"Cơ cấu", "tỉ trọng" với 1–3 mốc thời gian Tròn (mỗi mốc một hình tròn)
"Cơ cấu", "chuyển dịch cơ cấu" với từ 4 mốc trở lên Miền
"Quy mô", "so sánh", "sản lượng", "số lượng" của nhiều đối tượng hoặc nhiều năm Cột (cột đơn, cột ghép)
Vừa thể hiện tổng vừa thể hiện các thành phần cùng đơn vị Cột chồng
"Tốc độ tăng trưởng", "tình hình phát triển" qua nhiều năm Đường (năm đầu = 100%)
Hai đại lượng khác đơn vị (diện tích và sản lượng, lượng mưa và nhiệt độ) Kết hợp cột – đường, hai trục tung

Biểu đồ tròn

Dùng khi bảng có tổng bằng 100% (hoặc tính được tỉ trọng) và chỉ có 1–3 mốc. Vẽ bắt đầu từ "tia 12 giờ", đi theo chiều kim đồng hồ, thứ tự các thành phần giống bảng số liệu. Nếu đề cho giá trị tuyệt đối và yêu cầu thể hiện cả quy mô, các hình tròn có bán kính khác nhau theo công thức R2=R1A2/A1R_2 = R_1\sqrt{A_2/A_1}.

Biểu đồ dưới đây thể hiện cơ cấu GDP theo ngành năm 2010 và 2023 (số liệu minh họa, đơn vị %). Khu vực I: nông – lâm – thủy sản; khu vực II: công nghiệp – xây dựng; khu vực III: dịch vụ; phần còn lại là thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.

Cơ cấu GDP theo ngành (%)18,432,136,912,620101237,142,58,42023Khu vực IKhu vực IIKhu vực IIIThuế
Biểu đồ tròn — hai mốc năm, mỗi năm một hình tròn (số liệu minh họa).

Biểu đồ miền

Miền là "biểu đồ tròn trải dài theo thời gian": dùng cho cơ cấu với từ 4 mốc trở lên. Trục tung từ 0 đến 100%, các miền chồng lên nhau theo thứ tự trong bảng. Khoảng cách giữa các năm trên trục hoành phải đúng tỉ lệ (từ 2020 đến 2023 chỉ bằng 3/5 đoạn từ 2010 đến 2015).

Cơ cấu lao động đang làm việc theo ngành (số liệu minh họa, đơn vị %):

Năm 2010 2015 2020 2023
Nông – lâm – thủy sản 49,5 44,0 33,1 26,9
Công nghiệp – xây dựng 21,0 22,8 30,8 33,4
Dịch vụ 29,5 33,2 36,1 39,7
Cơ cấu lao động theo ngành 49,5 44,0 33,1 26,9 21,0 22,8 30,8 33,4 29,5 33,2 36,1 39,7 020406080100 % 2010201520202023 Năm Nông – lâm – thủy sản Công nghiệp – xây dựng Dịch vụ
Biểu đồ miền — các năm đặt đúng tỉ lệ khoảng cách (số liệu minh họa).

Biểu đồ cột

Cột đơn so sánh một đại lượng qua nhiều năm hoặc giữa nhiều đối tượng; cột ghép đặt các đối tượng cùng đơn vị cạnh nhau. Cột chồng thể hiện tổng và phần đóng góp của từng thành phần.

Sản lượng thủy sản (số liệu minh họa, đơn vị nghìn tấn):

Năm 2011 2015 2019 2023
Khai thác 2 515 3 050 3 778 3 900
Nuôi trồng 2 933 3 532 4 432 5 509
Sản lượng thủy sản0200040006000Nghìn tấn201120152019202325152933305035323778443239005509Khai thácNuôi trồng
Biểu đồ cột ghép — so sánh quy mô hai thành phần (số liệu minh họa).
Sản lượng thủy sản02500500075001000012500Nghìn tấn201120152019202325152933305035323778443239005509Khai thácNuôi trồng
Biểu đồ cột chồng — chiều cao cột là tổng sản lượng (số liệu minh họa).

Biểu đồ đường

Dùng cho tốc độ tăng trưởng của nhiều đối tượng khác đơn vị: quy đổi tất cả về năm gốc = 100% rồi vẽ trên cùng một trục. Năm đặt đúng tỉ lệ; ở đây các mốc cách đều 4 năm nên khoảng cách bằng nhau.

Tốc độ tăng trưởng dân số (triệu người) và kim ngạch xuất khẩu (tỉ USD) — hai đại lượng khác đơn vị nên phải quy về năm 2011 = 100% (số liệu minh họa):

Tốc độ tăng trưởng (năm 2011 = 100%)0100200300400%2011201520192023100104,9109,8114,1100167,2272,8366,9Dân sốXuất khẩu
Biểu đồ đường — mọi đường xuất phát từ 100% ở năm gốc (số liệu minh họa).

Biểu đồ kết hợp

Hai đại lượng khác đơn vị nhưng liên quan nhau: đại lượng quy mô vẽ cột (trục trái), đại lượng còn lại vẽ đường (trục phải). Biểu đồ khí hậu cũng là dạng kết hợp: lượng mưa là cột, nhiệt độ là đường.

Diện tích và sản lượng lúa020004000600080001000001020304050Nghìn haTriệu tấn2011201520192023765578287470712042,445,143,443,5Diện tíchSản lượng
Biểu đồ kết hợp — cột theo trục trái, đường theo trục phải (số liệu minh họa).

Cách nhận xét bảng số liệu, biểu đồ

Nhận xét theo trình tự Tổng quát → Chi tiết → Ngoại lệ, luôn kèm số liệu dẫn chứng:

  1. Tổng quát: xu hướng chung (tăng, giảm, biến động) của từng đối tượng.
  2. Chi tiết: tăng bao nhiêu (đơn vị hoặc lần), nhanh hay chậm, đối tượng nào lớn nhất, nhỏ nhất; với cơ cấu thì thành phần nào tăng tỉ trọng, thành phần nào giảm.
  3. Ngoại lệ: giai đoạn đi ngược xu hướng (giảm trong lúc cả giai đoạn tăng).
  4. Giải thích (khi đề yêu cầu): dựa vào điều kiện tự nhiên, chính sách, thị trường, khoa học – công nghệ.
Xem lời giải
  • Tổng quát: tổng sản lượng, sản lượng khai thác và nuôi trồng đều tăng liên tục.
  • Chi tiết: tổng sản lượng tăng từ 5 448 lên 9 409 nghìn tấn (gấp khoảng 1,7 lần). Nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác (gấp 1,88 lần so với 1,55 lần), nên tỉ trọng nuôi trồng tăng từ 53,8% lên 58,6%.
  • Ngoại lệ: khai thác giai đoạn 2019 – 2023 gần như chững lại (chỉ tăng 122 nghìn tấn).
  • Giải thích: nuôi trồng chủ động được sản lượng, thị trường xuất khẩu mở rộng (tôm, cá tra); khai thác bị hạn chế do nguồn lợi ven bờ suy giảm và yêu cầu khai thác bền vững.

Ví dụ tính toán có lời giải

Dạng 1: Tỉ trọng và tốc độ tăng trưởng

Xem lời giải

a) Tổng sản lượng năm 2023: 3 900+5 509=9 4093\,900 + 5\,509 = 9\,409 nghìn tấn.

T=5 5099 409×100≈58,6 %T = \dfrac{5\,509}{9\,409} \times 100 \approx 58{,}6\,\%

b) G=5 5092 933×100≈187,8 %G = \dfrac{5\,509}{2\,933} \times 100 \approx 187{,}8\,\%, nghĩa là tăng thêm 87,8% so với năm 2011.

c) Từ 2011 đến 2023 có n=12n = 12 năm:

gˉ=(5 5092 93312−1)×100≈5,4 %\bar g = \left(\sqrt[12]{\dfrac{5\,509}{2\,933}} - 1\right) \times 100 \approx 5{,}4\,\%

Sản lượng nuôi trồng tăng bình quân khoảng 5,4% mỗi năm.

Lưu ý: không lấy 87,8:12≈7,3 %87{,}8 : 12 \approx 7{,}3\,\% vì tăng trưởng là lũy kế (năm sau tính trên nền năm trước).

Dạng 2: Năng suất và bình quân theo đầu người

Xem lời giải

a) Đổi đơn vị: 43,5 triệu tấn = 43 500 nghìn tấn.

N=43 5007 120≈6,11N = \dfrac{43\,500}{7\,120} \approx 6{,}11

Năng suất khoảng 6,11 tấn/ha, tức 61,1 tạ/ha.

b) 43,5100,3≈0,4337\dfrac{43{,}5}{100{,}3} \approx 0{,}4337 tấn/người (triệu tấn chia triệu người), tức khoảng 434 kg/người.

Dạng 3: Cán cân xuất nhập khẩu

Xem lời giải
  • Cán cân: C=355,5−327,5=28,0C = 355{,}5 - 327{,}5 = 28{,}0 tỉ USD >0> 0, nước ta xuất siêu 28,0 tỉ USD.
  • Tỉ lệ: 355,5327,5×100≈108,5 %\dfrac{355{,}5}{327{,}5} \times 100 \approx 108{,}5\,\%.
  • Tổng kim ngạch: 355,5+327,5=683,0355{,}5 + 327{,}5 = 683{,}0 tỉ USD.

Dạng 4: Gia tăng tự nhiên và mật độ dân số

Xem lời giải

a) Tg=15,8−6,110=0,97 %T_g = \dfrac{15{,}8 - 6{,}1}{10} = 0{,}97\,\%. Chia cho 10 vì đổi từ ‰ sang %.

b) D=23 400 00021 300≈1 099D = \dfrac{23\,400\,000}{21\,300} \approx 1\,099 người/km².

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Bảng số liệu cho giá trị sản xuất của 3 nhóm ngành qua các năm 2010, 2014, 2018, 2022 và đề yêu cầu thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu. Biểu đồ nào thích hợp nhất?
Xem đáp án

Biểu đồ miền (cơ cấu, 4 mốc năm). Trước khi vẽ phải đổi giá trị ra tỉ trọng (%).

  1. Năm 2023, đường biển vận chuyển 120 triệu tấn hàng hóa, luân chuyển 190 tỉ tấn.km (số liệu minh họa). Tính cự li vận chuyển trung bình (km, làm tròn đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Ltb=190 000 000 000120 000 000≈1 583L_{tb} = \dfrac{190\,000\,000\,000}{120\,000\,000} \approx 1\,583 km.

  1. GDP năm 2010 là 2 740 nghìn tỉ đồng, năm 2023 là 10 222 nghìn tỉ đồng (số liệu minh họa). Nếu hình tròn năm 2010 có bán kính 2 cm thì hình tròn năm 2023 có bán kính bao nhiêu (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất)?
Xem đáp án

R2=2×10 2222 740≈3,9R_2 = 2 \times \sqrt{\dfrac{10\,222}{2\,740}} \approx 3{,}9 cm.

  1. Theo biểu đồ kết hợp ở trên, năng suất lúa năm 2011 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất)?
Xem đáp án

N=42 4007 655≈5,54N = \dfrac{42\,400}{7\,655} \approx 5{,}54 tấn/ha =55,4= 55{,}4 tạ/ha. Năng suất tăng lên 61,1 tạ/ha năm 2023 dù diện tích giảm.

  1. Theo bảng cơ cấu lao động ở mục biểu đồ miền, nhận định "tỉ trọng lao động dịch vụ năm 2023 gấp hơn 1,5 lần nông – lâm – thủy sản" đúng hay sai?
Xem đáp án

Sai. 39,7:26,9≈1,4839{,}7 : 26{,}9 \approx 1{,}48 lần, chưa tới 1,5 lần.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về kĩ năng bảng số liệu và biểu đồ và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này