Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 12

Biển đảo Việt Nam

Ôn các vùng biển Việt Nam theo Luật Biển, vai trò của đảo, quần đảo, phát triển tổng hợp kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông; dạng bài thi.

Chủ đề biển đảo gắn kiến thức địa lí với ý thức chủ quyền quốc gia. Đề thi thường có 1–2 câu ở phần I (các bộ phận vùng biển, quyền của Nhà nước, vai trò của đảo), có thể có câu đúng/sai về phát triển kinh tế biển và câu đổi hải lí ra ki-lô-mét ở phần III.

Kiến thức trọng tâm

Các vùng biển của Việt Nam

Vùng biển nước ta có diện tích khoảng 1 triệu km² ở Biển Đông, được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (Việt Nam phê chuẩn năm 1994) và Luật Biển Việt Nam năm 2012. Một hải lí bằng 1 852 m.

Đấtliền mặt biển Đường cơ sở Nội thủy Lãnh hải 12 hải lí Tiếp giáp lãnh hải 12 hải lí Vùng đặc quyền kinh tế: 200 hải lí tính từ đường cơ sở (gồm cả lãnh hải) Thềm lục địa: đáy biển và lòng đất dưới đáy biển (phần kéo dài tự nhiên của lục địa đến mép ngoài rìa lục địa)
Sơ đồ các vùng biển (không theo tỉ lệ).
Bộ phận Phạm vi Quyền của Việt Nam
Nội thủy Vùng nước tiếp giáp bờ biển, ở phía trong đường cơ sở Chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ như trên lãnh thổ đất liền
Lãnh hải Rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở; ranh giới ngoài là biên giới quốc gia trên biển Chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ (cả vùng trời, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển); tàu thuyền nước ngoài được đi qua không gây hại
Vùng tiếp giáp lãnh hải Rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải (cách đường cơ sở 24 hải lí) Kiểm soát để ngăn ngừa, xử lí vi phạm về hải quan, thuế, y tế, xuất nhập cảnh
Vùng đặc quyền kinh tế Nằm ngoài và tiếp liền lãnh hải, hợp với lãnh hải thành vùng rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở Quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác, bảo tồn, quản lí tài nguyên; nước khác được tự do hàng hải, hàng không, đặt cáp và ống dẫn ngầm
Thềm lục địa Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, phần kéo dài tự nhiên của lục địa đến mép ngoài rìa lục địa (nơi chưa đủ thì tính đến 200 hải lí) Quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác tài nguyên (dầu khí, khoáng sản)

Đảo và quần đảo

  • Nước ta có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo ven bờ. Đảo lớn nhất là Phú Quốc; các đảo, cụm đảo quan trọng khác: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo.
  • Hai quần đảo xa bờ: Hoàng Sa và Trường Sa — bộ phận lãnh thổ không thể tách rời của Việt Nam.
  • Vai trò của đảo: là cơ sở để khẳng định chủ quyền và xác định đường cơ sở, vùng biển; hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền; căn cứ để khai thác tài nguyên biển; phát triển nghề cá, du lịch, dịch vụ hàng hải.

Tài nguyên và phát triển tổng hợp kinh tế biển

Ngành kinh tế biển Điều kiện Hướng phát triển
Khai thác, nuôi trồng hải sản Nguồn lợi hải sản phong phú, nhiều ngư trường, vũng vịnh, đầm phá Khai thác xa bờ, bảo vệ nguồn lợi ven bờ, nuôi trồng trên biển
Khai thác khoáng sản biển Dầu khí ở thềm lục địa phía Nam; titan, cát thủy tinh ven biển; muối Khai thác đi đôi với bảo vệ môi trường, phòng tránh sự cố tràn dầu
Du lịch biển – đảo Nhiều bãi biển đẹp, vịnh, đảo, rạn san hô Đa dạng sản phẩm, phát triển bền vững
Giao thông vận tải biển Gần các tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vịnh nước sâu Cảng nước sâu, đội tàu, dịch vụ logistics
Năng lượng tái tạo trên biển Gió biển mạnh, tiềm năng lớn (nhất là vùng biển Nam Trung Bộ) Điện gió ngoài khơi

Vì sao phải phát triển tổng hợp: môi trường biển không chia cắt được, các ngành kinh tế biển liên quan chặt chẽ với nhau; đảo có diện tích nhỏ, dễ bị tổn thương; phát triển tổng hợp mới đem lại hiệu quả cao và bền vững. Nghị quyết 36-NQ/TW (năm 2018) đề ra Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền ở Biển Đông

  • Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở luật pháp quốc tế, nhất là Công ước Luật Biển năm 1982.
  • Thực hiện nghiêm Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC, kí năm 2002), hướng tới Bộ quy tắc ứng xử (COC).
  • Tăng cường lực lượng bảo vệ biển, hỗ trợ ngư dân bám biển, phát triển kinh tế gắn với quốc phòng – an ninh trên các đảo.

Sơ đồ nguyên nhân – biểu hiện – hậu quả – giải pháp

Ô nhiễm và suy thoái môi trường biển

  • Nguyên nhân: chất thải từ đất liền (rác nhựa, nước thải đô thị, công nghiệp, nuôi trồng), sự cố tràn dầu, khai thác hải sản bằng phương tiện hủy diệt.
  • Biểu hiện: rác thải nhựa trên biển, nước ven bờ ô nhiễm, rạn san hô và rừng ngập mặn suy giảm.
  • Hậu quả: nguồn lợi hải sản giảm, ảnh hưởng du lịch và sức khỏe người dân, mất đa dạng sinh học biển.
  • Giải pháp: xử lí chất thải trước khi thải ra biển, giảm rác nhựa, lập khu bảo tồn biển, cấm phương tiện khai thác hủy diệt, ứng phó sự cố tràn dầu.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Đổi hải lí ra ki-lô-mét

Xem lời giải

a) 12×1 852=22 22412 \times 1\,852 = 22\,224 m ≈22,2\approx 22{,}2 km.

b) Vùng tiếp giáp tính tiếp 12 hải lí từ ranh giới ngoài lãnh hải nên cách đường cơ sở 2424 hải lí: 24×1 852=44 44824 \times 1\,852 = 44\,448 m ≈44,4\approx 44{,}4 km.

c) 200×1 852=370 400200 \times 1\,852 = 370\,400 m =370,4= 370{,}4 km.

Dạng 2: Câu đúng/sai về các vùng biển

Xem lời giải

a) Đúng — theo Luật Biển Việt Nam.

b) Sai — tàu thuyền nước ngoài được quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải.

c) Đúng — đây là một trong các quyền tự do của nước khác trong vùng đặc quyền kinh tế (phải tuân thủ luật pháp Việt Nam và quốc tế).

d) Sai — vùng tiếp giáp rộng 12 hải lí; ranh giới ngoài của nó cách đường cơ sở 24 hải lí.

Dạng 3: Giải thích ý nghĩa

Xem lời giải
  • Đảo là căn cứ để xác lập đường cơ sở và các vùng biển xung quanh (lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa), nên mất một đảo có thể mất cả vùng biển rộng lớn.
  • Đảo là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, nơi trú đậu, hậu cần cho tàu thuyền.
  • Đảo là cơ sở khai thác tài nguyên biển và phát triển kinh tế biển.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Vùng biển nào được coi như lãnh thổ trên đất liền?
Xem đáp án

Nội thủy — vùng nước phía trong đường cơ sở, Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ.

  1. Đảo nào lớn nhất nước ta? Nêu hai thế mạnh kinh tế của đảo này.
Xem đáp án

Phú Quốc. Thế mạnh: du lịch biển – đảo (bãi biển đẹp, rừng nguyên sinh) và khai thác, chế biến hải sản (nước mắm, hồ tiêu cũng là sản phẩm nổi tiếng).

  1. Khoảng cách 100 hải lí bằng bao nhiêu ki-lô-mét (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất)?
Xem đáp án

100×1 852=185 200100 \times 1\,852 = 185\,200 m =185,2= 185{,}2 km.

  1. Vì sao phải đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ?
Xem đáp án

Nguồn lợi ven bờ bị khai thác quá mức đang suy giảm; vùng biển xa bờ còn nhiều tiềm năng; khai thác xa bờ vừa tăng hiệu quả kinh tế vừa góp phần khẳng định, bảo vệ chủ quyền biển đảo.

  1. Tranh chấp ở Biển Đông cần được giải quyết theo nguyên tắc nào?
Xem đáp án

Bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở luật pháp quốc tế (nhất là Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982), tôn trọng chủ quyền của nhau, thực hiện DOC và hướng tới COC.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về biển đảo việt nam và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này