Địa lí kinh tế – xã hội thế giới (lớp 11)
Ôn Địa lí 11 cho thi tốt nghiệp THPT về nhóm nước, toàn cầu hóa, khu vực hóa, Đông Nam Á, EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc và cách tính GDP bình quân.
Nội dung lớp 11 chiếm tỉ lệ nhỏ trong đề tốt nghiệp (thường 1–2 câu), chủ yếu ở mức nhận biết, thông hiểu: đặc điểm nhóm nước, biểu hiện toàn cầu hóa, các tổ chức khu vực và đặc điểm nổi bật của một số quốc gia; đôi khi có câu tính GDP bình quân đầu người hoặc cán cân thương mại.
Kiến thức trọng tâm
Các nhóm nước
| Tiêu chí | Nhóm nước phát triển | Nhóm nước đang phát triển |
|---|---|---|
| GNI bình quân đầu người | Cao | Trung bình hoặc thấp |
| Chỉ số phát triển con người (HDI) | Cao và rất cao | Từ thấp đến cao |
| Cơ cấu kinh tế | Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng rất cao, nông nghiệp rất thấp | Nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng đáng kể; công nghiệp, dịch vụ đang tăng |
| Dân số | Gia tăng chậm, dân số già | Gia tăng còn nhanh ở nhiều nước, dân số trẻ |
| Đô thị hóa | Tỉ lệ dân thành thị cao | Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn nhưng tăng nhanh |
Ngân hàng Thế giới phân nhóm các nền kinh tế theo GNI bình quân đầu người thành bốn nhóm: thu nhập thấp, trung bình thấp, trung bình cao và cao.
Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các nền kinh tế trên thế giới ngày càng chặt chẽ.
- Biểu hiện: thương mại quốc tế phát triển mạnh; đầu tư nước ngoài tăng nhanh; thị trường tài chính quốc tế mở rộng; vai trò ngày càng lớn của các công ty đa quốc gia; các tổ chức quốc tế (WTO, IMF, Ngân hàng Thế giới) chi phối nhiều mặt kinh tế.
- Hệ quả tích cực: thúc đẩy tăng trưởng, chuyên môn hóa, chuyển giao công nghệ, mở rộng hợp tác.
- Hệ quả tiêu cực: gia tăng khoảng cách giàu nghèo, cạnh tranh gay gắt, nguy cơ phụ thuộc, ô nhiễm môi trường xuyên biên giới.
Khu vực hóa kinh tế: hình thành các tổ chức liên kết khu vực để tăng sức cạnh tranh, như Liên minh châu Âu (EU), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Hiệp định Hoa Kỳ – Mê-hi-cô – Ca-na-đa (USMCA), Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
| Tổ chức | Năm thành lập | Việt Nam tham gia |
|---|---|---|
| ASEAN | 1967 | 1995 |
| APEC | 1989 | 1998 |
| WTO | 1995 | 2007 |
An ninh toàn cầu và kinh tế tri thức
- An ninh toàn cầu: an ninh lương thực, năng lượng, nguồn nước, an ninh mạng; xung đột vũ trang, khủng bố; biến đổi khí hậu. Cần hợp tác quốc tế để bảo vệ hòa bình.
- Kinh tế tri thức: tri thức, khoa học – công nghệ là động lực chính; lao động tri thức chiếm tỉ lệ cao; dịch vụ và công nghệ cao chiếm tỉ trọng lớn.
Một số khu vực và quốc gia
| Khu vực, quốc gia | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|
| Đông Nam Á | 11 quốc gia; cầu nối giữa lục địa Á – Âu và Ô-xtrây-li-a, giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương; khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo; dân số đông, trẻ; lúa nước, cây công nghiệp, khai thác khoáng sản, công nghiệp chế biến phát triển. ASEAN thành lập ngày 8/8/1967; Cộng đồng ASEAN hình thành cuối năm 2015 với ba trụ cột: chính trị – an ninh, kinh tế, văn hóa – xã hội |
| Liên minh châu Âu (EU) | Liên kết khu vực chặt chẽ nhất; thị trường chung với tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền vốn; đồng tiền chung euro; là một trong những trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới |
| Hoa Kỳ | Nền kinh tế lớn nhất thế giới; dịch vụ chiếm tỉ trọng rất cao; công nghiệp công nghệ cao (hàng không vũ trụ, điện tử, tin học); nông nghiệp hiện đại, xuất khẩu nông sản lớn; dân số tăng một phần quan trọng nhờ nhập cư |
| Liên bang Nga | Diện tích lớn nhất thế giới; giàu tài nguyên (dầu mỏ, khí tự nhiên, than, rừng); xuất khẩu năng lượng; công nghiệp quốc phòng, hàng không vũ trụ phát triển |
| Nhật Bản | Nghèo khoáng sản, nhiều thiên tai (động đất, núi lửa, sóng thần); dân số già; giai đoạn 1955 – 1973 kinh tế tăng trưởng "thần kì"; mạnh về công nghiệp chế tạo, điện tử, rô-bốt |
| Trung Quốc | Dân số đông thứ hai thế giới (sau Ấn Độ); nền kinh tế lớn thứ hai thế giới; miền Đông đông dân, kinh tế phát triển, miền Tây thưa dân; công nghiệp hóa nhanh, xuất khẩu hàng đầu thế giới |
| Mỹ La-tinh | Giàu tài nguyên; tỉ lệ dân thành thị cao do đô thị hóa tự phát; kinh tế phát triển chưa ổn định |
Sơ đồ nguyên nhân – biểu hiện – hậu quả – giải pháp
Già hóa dân số ở Nhật Bản
- Nguyên nhân: tỉ suất sinh rất thấp (kết hôn muộn, chi phí nuôi con cao), tuổi thọ trung bình thuộc nhóm cao nhất thế giới.
- Biểu hiện: tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên rất cao, dân số giảm dần.
- Hậu quả: thiếu lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn, sức tiêu dùng trong nước giảm.
- Giải pháp: khuyến khích sinh con, tự động hóa và dùng rô-bốt, kéo dài tuổi lao động, tiếp nhận lao động nước ngoài.
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Tính GDP bình quân đầu người
GDP và dân số một số quốc gia năm 2023 (số liệu minh họa, làm tròn):
| Quốc gia | GDP (tỉ USD) | Dân số (triệu người) |
|---|---|---|
| Hoa Kỳ | 27 360 | 335 |
| Trung Quốc | 17 790 | 1 410 |
| Nhật Bản | 4 210 | 124 |
| Việt Nam | 430 | 100,3 |
Xem lời giải
a) Đổi đơn vị: tỉ USD USD, triệu người người.
- Nhật Bản: USD/người.
- Việt Nam: USD/người.
b) Sai. Trung Quốc: USD/người, thấp hơn Nhật Bản nhiều. GDP lớn nhưng dân số rất đông nên bình quân đầu người thấp. Mẹo nhanh: lấy tỉ USD chia triệu người rồi nhân 1 000.
Dạng 2: Nhận biết biểu hiện toàn cầu hóa
Xem lời giải
Ý (1) và (3). Toàn cầu hóa kinh tế biểu hiện qua thương mại, đầu tư, tài chính quốc tế và vai trò của các công ty đa quốc gia; tăng dân số và đô thị hóa là hiện tượng dân cư, không phải biểu hiện trực tiếp của toàn cầu hóa kinh tế.
Dạng 3: Giải thích đặc điểm của một quốc gia
Xem lời giải
- Nhật Bản nghèo khoáng sản nên phải nhập khẩu nguyên liệu, năng lượng.
- Bù lại: lao động có kỉ luật, trình độ cao; đầu tư mạnh cho khoa học – công nghệ; tập trung vào ngành giá trị gia tăng cao (chế tạo, điện tử, rô-bốt); mạng lưới cảng biển thuận lợi cho nhập nguyên liệu và xuất sản phẩm.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Bốn quyền tự do lưu thông trong thị trường chung châu Âu là gì?
Xem đáp án
Tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, con người và tiền vốn.
- Theo bảng ở Dạng 1, GDP bình quân đầu người của Hoa Kỳ gấp khoảng bao nhiêu lần Việt Nam (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Xem đáp án
Hoa Kỳ: USD/người; Việt Nam khoảng 4 287 USD/người; gấp khoảng 19 lần.
- Nêu hai hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.
Xem đáp án
Cạnh tranh gay gắt khiến doanh nghiệp yếu dễ bị loại; nguy cơ phụ thuộc vốn, công nghệ; khoảng cách giàu nghèo gia tăng; tiếp nhận công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm.
- Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là gì?
Xem đáp án
Cộng đồng Chính trị – An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa – Xã hội.
- Vì sao miền Đông Trung Quốc tập trung phần lớn dân cư và các trung tâm công nghiệp?
Xem đáp án
Địa hình đồng bằng châu thổ rộng, đất phù sa màu mỡ, khí hậu gió mùa thuận lợi, giáp biển dễ giao lưu, lịch sử khai thác lâu đời, cơ sở hạ tầng phát triển.
Làm 10 câu luyện tập về địa lí kinh tế – xã hội thế giới (lớp 11) và xem lời giải ngay sau mỗi câu.
Đề có câu hỏi về chủ đề này
Đề sát cấu trúc đề tốt nghiệp: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, chuyển dịch cơ cấu lao động, công nghiệp năng lượng, Đông Nam Bộ và Đông Nam Á; có câu nhận dạng, nhận xét biểu đồ và 6 câu tính mật độ, năng suất, cán cân, tốc độ tăng trưởng.
Đề cơ bản củng cố kiến thức nền: vị trí địa lí, Biển Đông, dân số, tài nguyên rừng, thủy sản, Tây Nguyên, Nhật Bản; luyện nhận dạng biểu đồ kết hợp, đọc biểu đồ tròn, biểu đồ cột và các phép tính tỉ lệ, bình quân, mật độ, giờ khu vực (múi giờ).
Đề phân hóa cao: giải thích cơ chế phân hóa khí hậu theo gió mùa và địa hình, đọc biểu đồ kết hợp hai trục để suy ra diện tích, biểu đồ miền vốn đầu tư, thương mại các nền kinh tế lớn; phần trả lời ngắn có tăng trưởng bình quân năm và bán kính biểu đồ tròn.