Lộ trình ôn thi Công nghệ (định hướng Nông nghiệp) 2027 theo tuần

Lộ trình 32 tuần dành cho học sinh lớp 12 chọn thi Công nghệ định hướng Nông nghiệp, bắt đầu khoảng giữa tháng 10. Đề thi 50 phút gồm 24 câu nhiều lựa chọn và 4 câu đúng/sai, trọng tâm là lâm nghiệp và thủy sản lớp 12, kèm chăn nuôi lớp 11 và trồng trọt lớp 10.

Mỗi tuần cần khoảng 3 giờ: đọc bài ôn, tự làm các dạng bài mẫu, luyện tập theo chủ đề (mỗi lượt 10 câu) và ghi câu sai vào sổ tay; tuần có đề cần thêm khoảng 1,5 giờ để làm đề trong 50 phút rồi chữa. Bấm “Đã xong” ở mỗi tuần để theo dõi tiến độ. Nếu bắt đầu muộn, gộp hai tuần nền tảng cùng chủ đề thành một và giữ nguyên các tuần luyện đề.

32 tuần, 4 giai đoạn. Kì thi tốt nghiệp THPT 2027 dự kiến khoảng 11/6/2027; theo dõi lịch chính thức của Bộ GD&ĐT.

Đã xong 0/32 tuần

Đánh dấu chỉ lưu trên trình duyệt này.

Nền tảng · tuần 1–12

Học lần lượt bảy chủ đề: lâm nghiệp và thủy sản lớp 12 trước, chăn nuôi lớp 11 và trồng trọt lớp 10 sau. Tuần 6 và 12 làm trọn một đề cơ bản trong 50 phút để biết mình hay sai ở chủ đề nào.

  1. Tuần 1. Lâm nghiệp: vai trò của rừng, phân loại rừng, sinh trưởng và phát triển của cây rừng

    • Đọc bài ôn phần vai trò của rừng, phân loại rừng, sinh trưởng của cây rừng; tự làm Dạng 1 và Dạng 3 trước khi mở lời giải.
    • Lập bảng ba loại rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất): mục đích chính, hai ví dụ, hoạt động được phép.
    • Luyện 1 lượt (10 câu) chủ đề; câu sai chép vào sổ tay kèm lí do sai.
  2. Tuần 2. Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng; tính mật độ, số cây giống, số cây trồng dặm

    • Đọc bài ôn phần kĩ thuật trồng rừng và chăm sóc rừng sau khi trồng; viết lại các khâu trồng rừng theo đúng thứ tự.
    • Làm Dạng 2 và Dạng 4; giải lại ví dụ Dạng 2 với cự li 2,5 m × 2 m để tự kiểm tra cách tính.
    • Luyện 2 lượt (20 câu) chủ đề; trả lời 5 câu Tự kiểm tra nhanh mà không nhìn bài.
  3. Tuần 3. Bảo vệ và khai thác rừng: suy thoái rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, khai thác bền vững

    • Đọc bài ôn; tóm tắt nguyên nhân, hậu quả suy thoái rừng và biện pháp bảo vệ thành sơ đồ một trang.
    • Làm 4 dạng bài trong bài ôn; chép cách tính lượng khai thác bền vững (Dạng 4) vào trang công thức của sổ tay.
    • Luyện 2 lượt (20 câu) chủ đề; xếp câu sai theo ba nhóm: nguyên nhân, phòng cháy, hình thức khai thác.
  4. Tuần 4. Thủy sản: vai trò, phân loại, các yếu tố môi trường nuôi và quản lí môi trường ao

    • Đọc bài ôn phần vai trò, phân loại thủy sản, các yếu tố môi trường nuôi và cách quản lí, cải thiện môi trường.
    • Phác họa đường DO và pH trong một ngày nắng, đánh dấu giờ cao nhất, thấp nhất; làm Dạng 1 và Dạng 2.
    • Luyện 1 lượt (10 câu) chủ đề; câu sai ghi vào sổ tay.
  5. Tuần 5. Giống thủy sản: chọn giống, sinh sản nhân tạo, công nghệ sinh học; tính toán khi thả nuôi

    • Đọc bài ôn phần giống thủy sản; lập bảng tiêu chí chọn cá bố mẹ và con giống khỏe.
    • Làm Dạng 3 và Dạng 4; giải lại Dạng 3 không xem lời giải.
    • Luyện 2 lượt (20 câu) chủ đề; trả lời 5 câu Tự kiểm tra nhanh.
  6. Tuần 6. Ôn lâm nghiệp, môi trường và giống thủy sản; đề cơ bản đầu tiên có tính giờ

    • Làm lại toàn bộ câu sai trong sổ tay của tuần 1–5.
    • Làm đề số 7 trong 50 phút, không xem tài liệu; câu thuộc chủ đề chưa học vẫn làm và đánh dấu để xem lại khi học tới.
    • Chữa từng câu sai, ghi vào sổ tay: chủ đề, dạng bài, lí do sai.
  7. Tuần 7. Thức ăn và kĩ thuật nuôi thủy sản: nhóm thức ăn, lượng thức ăn, FCR, quy trình nuôi, biofloc, RAS

    • Đọc bài ôn; viết quy trình nuôi một loài thủy sản theo các bước từ chuẩn bị ao đến thu hoạch.
    • Làm 4 dạng bài; chép cách tính lượng thức ăn, FCR và chi phí thức ăn vào trang công thức.
    • Luyện 2 lượt (20 câu) chủ đề; câu sai ghi vào sổ tay.
  8. Tuần 8. Phòng trị bệnh thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

    • Đọc bài ôn; lập bảng các bệnh thường gặp theo tác nhân (virus, vi khuẩn, kí sinh trùng, nấm), dấu hiệu, cách phòng trị.
    • Làm 4 dạng bài; giải lại Dạng 2 (tính lượng hóa chất xử lí nước) không xem lời giải.
    • Luyện 2 lượt (20 câu) chủ đề; ghi các hành vi bị cấm khi khai thác thủy sản vào sổ tay.
  9. Tuần 9. Chăn nuôi (lớp 11): vai trò, phương thức chăn nuôi, chọn lọc và nhân giống vật nuôi

    • Đọc bài ôn phần vai trò, phương thức chăn nuôi, chọn lọc và nhân giống; phân biệt nhân giống thuần chủng, lai kinh tế, lai cải tạo, mỗi cách một ví dụ.
    • Làm Dạng 1 và Dạng 2; vẽ sơ đồ lai ba giống và tính tỉ lệ máu ở từng đời.
    • Luyện 1 lượt (10 câu) chủ đề; câu sai ghi vào sổ tay.
  10. Tuần 10. Chăn nuôi: thức ăn và khẩu phần, nuôi dưỡng, phòng bệnh vật nuôi, xử lí chất thải

    • Đọc bài ôn phần thức ăn và dinh dưỡng, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh, bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
    • Làm Dạng 3 và Dạng 4 (phối trộn khẩu phần, hệ số chuyển hóa thức ăn), rồi giải lại không xem lời giải.
    • Luyện 2 lượt (20 câu) chủ đề; trả lời 5 câu Tự kiểm tra nhanh.
  11. Tuần 11. Trồng trọt (lớp 10): đất và keo đất, phân bón, giống cây trồng, IPM, trồng trọt công nghệ cao

    • Đọc bài ôn; tóm tắt đất trồng, phân bón, giống cây trồng, quản lí dịch hại tổng hợp, mỗi mục 3 ý chính.
    • Làm 4 dạng bài; giải lại Dạng 1 (tính lượng phân bón) không xem lời giải.
    • Luyện 2 lượt (20 câu) chủ đề; câu sai ghi vào sổ tay.
  12. Tuần 12. Ôn thủy sản, chăn nuôi, trồng trọt; đề cơ bản thứ hai có tính giờ

    • Làm lại toàn bộ câu sai trong sổ tay của tuần 7–11.
    • Làm đề số 2 trong 50 phút rồi chữa; so số câu đúng từng chủ đề với đề tuần 6.
    • Ghi hai chủ đề sai nhiều nhất lên đầu sổ tay để ôn lại ở giai đoạn 2.

Chuyên đề · tuần 13–22

Luyện theo dạng bài của đề: bài tính toán, câu đúng/sai tình huống thực tế, đọc bảng số liệu; ôn kĩ chăn nuôi lớp 11, trồng trọt lớp 10 và các chủ đề còn yếu. Ba đề trung bình cách nhau ba tuần; tuần 16 ôn nhẹ dịp Tết.

  1. Tuần 13. Chuyên đề tính toán lâm nghiệp: mật độ, số cây giống, số cây trồng dặm, lượng khai thác bền vững

    • Giải lại Dạng 2 (bài ôn lâm nghiệp) và Dạng 4 (bài ôn bảo vệ, khai thác rừng) không xem lời giải.
    • Hoàn thiện trang công thức lâm nghiệp trong sổ tay, mỗi công thức kèm một ví dụ có số.
    • Luyện 1 lượt (10 câu) mỗi chủ đề; câu tính toán làm sai thì làm lại sau 3 ngày.
  2. Tuần 14. Chuyên đề môi trường ao nuôi: dao động DO, pH trong ngày, khí độc NH₃ và H₂S, xử lí nước

    • Giải lại Dạng 1, Dạng 2 (bài ôn môi trường, giống thủy sản) và Dạng 2 (bài ôn bệnh thủy sản) không xem lời giải.
    • Lập bảng bốn cột: yếu tố môi trường – khoảng khuyến cáo – dấu hiệu khi bất lợi – cách xử lí.
    • Luyện 1 lượt (10 câu) mỗi chủ đề; câu sai ghi vào sổ tay.
  3. Tuần 15. Chuyên đề thức ăn thủy sản: lượng thức ăn, FCR và chi phí, phối trộn theo protein; đề trung bình

    • Giải lại Dạng 1–3 trong bài ôn thức ăn và kĩ thuật nuôi thủy sản không xem lời giải.
    • Làm đề số 1 trong 50 phút; chữa kĩ, nhất là bốn câu đúng/sai ở phần II.
    • Ghi mọi câu sai vào sổ tay kèm chủ đề và dạng bài.
  4. Tuần 16. Ôn nhẹ dịp Tết: đọc lại sổ tay và trang công thức, không làm đề

    • Mỗi ngày 15 phút đọc lại sổ tay câu sai và trang công thức.
    • Đọc lại phần Lỗi thường gặp trong bài ôn của hai chủ đề yếu nhất đã ghi ở tuần 12.
  5. Tuần 17. Chuyên đề chăn nuôi (lớp 11): tỉ lệ máu con lai, phối trộn khẩu phần, hệ số chuyển hóa thức ăn

    • Giải lại Dạng 2–4 trong bài ôn chăn nuôi không xem lời giải.
    • Trả lời lại 5 câu Tự kiểm tra nhanh; câu nào sai thì đọc lại mục tương ứng.
    • Luyện 2 lượt (20 câu) chủ đề; câu sai ghi vào sổ tay.
  6. Tuần 18. Chuyên đề câu đúng/sai (phần II) về tình huống trồng rừng, nuôi thủy sản; đề trung bình

    • Làm lại Dạng 4 của bài ôn lâm nghiệp và Dạng 4 của bài ôn thức ăn thủy sản; ở mỗi ý, gạch chân từ ngữ hoặc con số quyết định đúng sai.
    • Làm đề số 4 trong 50 phút; tính điểm phần II theo thang 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm.
    • Với mỗi ý đúng/sai làm sai, viết lại thành một câu đúng vào sổ tay.
  7. Tuần 19. Chuyên đề bệnh thủy sản: nhận dạng bệnh qua dấu hiệu, số liệu điều tra dịch bệnh, bảo vệ nguồn lợi

    • Làm 6 thẻ ghi nhớ cho 6 bệnh trong bảng của bài ôn: tác nhân – dấu hiệu đặc trưng – cách phòng trị.
    • Giải lại Dạng 1, 3, 4 trong bài ôn không xem lời giải.
    • Luyện 1 lượt (10 câu) chủ đề; câu sai ghi vào sổ tay.
  8. Tuần 20. Chuyên đề trồng trọt (lớp 10): tính lượng phân bón, nuôi cấy mô, thủy canh trong nhà màng, IPM

    • Giải lại Dạng 1 với hai bộ số liệu tự đổi nhu cầu N, P₂O₅, K₂O; kiểm tra bằng cách tính ngược lượng dinh dưỡng.
    • Làm lại Dạng 2–4; viết các bước nuôi cấy mô theo đúng thứ tự.
    • Luyện 1 lượt (10 câu) chủ đề; câu sai ghi vào sổ tay.
  9. Tuần 21. Chuyên đề đọc bảng số liệu, biểu đồ: sinh trưởng cây rừng, diện tích rừng, điều tra dịch bệnh; đề trung bình

    • Làm lại Dạng 3 bài ôn lâm nghiệp (số liệu sinh trưởng) và Dạng 3 bài ôn bệnh thủy sản (số liệu điều tra dịch bệnh).
    • Làm đề số 5 trong 50 phút; gặp bảng hoặc biểu đồ thì viết một câu nhận xét xu hướng trước khi đọc phương án.
    • Chữa đề; câu đọc số liệu làm sai ghi vào sổ tay kèm phép tính đúng.
  10. Tuần 22. Công nghệ cao trong trồng trọt và nuôi thủy sản; ôn hai chủ đề yếu nhất

    • Lập bảng so sánh trồng trọt công nghệ cao (nhà màng, thủy canh) với nuôi thủy sản công nghệ cao (biofloc, RAS): nguyên lí, ưu điểm, hạn chế.
    • Luyện 2 lượt (20 câu) cho mỗi chủ đề yếu đã ghi ở tuần 12.
    • Làm lại toàn bộ câu sai trong sổ tay của giai đoạn 2.

Luyện đề · tuần 23–29

Năm đề 50 phút, từ trung bình lên nâng cao, chữa kĩ từng câu và ôn sổ tay câu sai trước mỗi đề mới. Tuần 25 và 29 không có đề mới: làm lại đề có điểm thấp nhất và luyện riêng câu vận dụng.

  1. Tuần 23. Đề số 8 (trung bình): vườn ươm, đo độ mặn, ước tính sinh khối tôm, nông lâm kết hợp

    • Làm đề số 8 trong 50 phút như thi thật, không xem tài liệu.
    • Chữa từng câu sai, ghi vào sổ tay: chủ đề, dạng bài, lí do sai (thiếu kiến thức, đọc sót, tính nhầm).
    • Luyện 1 lượt (10 câu) chủ đề có nhiều câu sai nhất trong đề.
  2. Tuần 24. Đề số 10 (trung bình): cây con và ruột bầu, rừng nhiều tầng, chọn tôm giống, độ kiềm và pH ao tôm

    • Làm lại các câu sai của đề tuần trước, không xem lời giải.
    • Làm đề số 10 trong 50 phút; gặp biểu đồ, đọc tên trục và chú giải trước khi xét từng ý.
    • Chữa và ghi câu sai vào sổ tay; so số câu đúng từng phần với đề tuần trước.
  3. Tuần 25. Luyện riêng câu vận dụng trước đề nâng cao: các dạng tính toán và câu đúng/sai nhiều bước

    • Tuần này không có đề mới; làm lại trong 50 phút đề trung bình có điểm thấp nhất, so điểm với lần đầu.
    • Giải lại không xem lời giải bốn dạng tính: mật độ và số cây trồng dặm, lượng thức ăn và FCR, phối trộn khẩu phần, lượng phân bón.
    • Luyện 1 lượt (10 câu) mỗi chủ đề trên; lượt nào đúng dưới 8 câu thì làm thêm một lượt.
  4. Tuần 26. Đề số 3 (nâng cao): trữ lượng rừng, khí NH₃ theo pH, chi phí thức ăn, phối trộn khẩu phần, phân bón

    • Làm đề số 3 trong 50 phút; câu tính toán quá 2 phút thì đánh dấu, làm câu khác rồi quay lại.
    • Chữa kĩ; với mỗi câu tính toán sai, viết lại lời giải đầy đủ vào sổ tay.
    • Ôn sổ tay câu sai 20 phút.
  5. Tuần 27. Đề số 6 (nâng cao): xói mòn đất, biến động diện tích rừng, mật độ thả, khí H₂S, năng suất lúa

    • Làm lại các câu sai của đề tuần trước, không xem lời giải.
    • Làm đề số 6 trong 50 phút; chữa và ghi câu sai vào sổ tay.
    • Với câu đọc số liệu làm sai, ghi rõ sai ở bước đọc bảng, đổi đơn vị hay phép tính.
  6. Tuần 28. Đề số 9 (nâng cao): trữ lượng gỗ, CO₂ rừng hấp thụ, DO và quạt nước, FCR, phối hợp phân DAP – urea

    • Làm đề số 9 trong 50 phút; chữa và ghi câu sai vào sổ tay.
    • So các lỗi lặp lại qua ba đề nâng cao, ghi 5 lỗi hay mắc nhất lên đầu sổ tay.
    • Ôn trang công thức 20 phút.
  7. Tuần 29. Tổng kết trước nước rút: làm lại đề nâng cao có điểm thấp nhất, ôn chủ đề yếu

    • Tuần này không có đề mới; làm lại trong 50 phút đề nâng cao có điểm thấp nhất, chỉ chữa những câu vẫn sai.
    • Thống kê kết quả các đề đã làm theo chủ đề và theo phần I, II; chọn hai chủ đề cần ôn lại ở giai đoạn cuối.
    • Luyện 1 lượt (10 câu) mỗi chủ đề chăn nuôi, trồng trọt, bệnh thủy sản.

Nước rút · tuần 30–32

Làm hai đề đúng ma trận Biết – Hiểu – Vận dụng 4 : 3 : 3 như đề chính thức, ôn công thức và sổ tay câu sai, giữ nhịp sinh hoạt đều đặn trước kì thi.

  1. Tuần 30. Đề chuẩn ma trận số 11: thời vụ trồng rừng, mật độ keo, chọn giống cá tra, nuôi tôm hai giai đoạn

    • Làm đề số 11 trong 50 phút như thi thật: hẹn giờ, không xem tài liệu, làm liền một mạch.
    • Chữa từng câu sai và đọc lại mục tương ứng trong bài ôn.
    • Luyện 1 lượt (10 câu) mỗi chủ đề yếu đã chọn ở tuần 29.
  2. Tuần 31. Đề chuẩn ma trận số 12: khai thác rừng luân phiên, nhựa thông, cho ăn cá rô phi lồng, ngân hàng ghẹ

    • Làm đề số 12 trong 50 phút như thi thật; chữa và so kết quả từng phần với đề tuần trước.
    • Làm lại toàn bộ câu còn sai trong sổ tay.
    • Ôn trang công thức và 6 thẻ bệnh thủy sản, mỗi lần 15 phút.
  3. Tuần 32. Giữ sức trước kì thi: ôn nhẹ công thức, sổ tay câu sai và mẹo làm bài

    • Mỗi ngày 20 phút đọc trang công thức và sổ tay câu sai; không học thêm nội dung mới.
    • Đọc lại phần Mẹo làm bài của bảy bài ôn.
    • Chuẩn bị giấy tờ dự thi, bút chì, tẩy, máy tính cầm tay theo quy chế; ngủ đủ giấc.

Đăng ký miễn phí để lưu điểm từng đề, xem tiến độ theo chủ đề và có sổ tay câu sai.

Đăng ký miễn phí