Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 môn Công nghệ (định hướng Nông nghiệp) — Đề ôn luyện số 2
Đề mức cơ bản, củng cố kiến thức nền về vai trò của rừng, phòng cháy và trồng rừng, môi trường – giống – thức ăn – bệnh thủy sản; phần đúng/sai gồm nuôi ghép cá, rừng ngập mặn ven biển, sinh sản nhân tạo cá mè trắng và phòng bệnh đốm trắng ở tôm.
Trước khi bắt đầu
- • Thời gian làm bài 50 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
- • Chấm điểm đúng thang của Bộ: câu đúng/sai tính 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm theo số ý đúng.
- • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
- • Bạn đang làm với tư cách khách: xem được điểm và lời giải nhưng kết quả không được lưu.
Xem trước đề
Toàn bộ câu hỏi của đề. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ và được chấm điểm, xem lời giải.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- Câu 1
Vai trò nào sau đây là vai trò của rừng đối với môi trường sinh thái?
- A.Cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến đồ gỗ xuất khẩu.
- B.Tạo việc làm và thu nhập cho đồng bào vùng núi.
- C.Cung cấp nhiều loại dược liệu và lâm sản ngoài gỗ.
- D.Hấp thụ khí carbon dioxide, giải phóng oxygen và điều hòa khí hậu.
- Câu 2
Rừng phòng hộ đầu nguồn được xây dựng và bảo vệ chủ yếu nhằm
- A.điều tiết nguồn nước, hạn chế xói mòn đất và lũ quét cho vùng hạ lưu.
- B.cung cấp gỗ lớn có giá trị cao cho xuất khẩu.
- C.bảo tồn nguồn gen các loài động vật hoang dã quý hiếm.
- D.chắn gió, chắn cát bay cho các khu dân cư ven biển.
- Câu 3
Định hướng nào sau đây phù hợp với triển vọng phát triển lâm nghiệp bền vững ở nước ta?
- A.Mở rộng khai thác gỗ rừng tự nhiên để tăng kim ngạch xuất khẩu.
- B.Chuyển rừng phòng hộ sang trồng cây công nghiệp ngắn ngày.
- C.Phát triển rừng trồng gỗ lớn gắn với chứng chỉ quản lí rừng bền vững.
- D.Ưu tiên xuất khẩu gỗ tròn chưa qua chế biến để thu hồi vốn nhanh.
- Câu 4
Nhân tố nào sau đây thuộc nhóm nhân tố sinh vật ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây rừng?
- A.Nhiệt độ và lượng mưa trong năm.
- B.Độ dốc và độ cao của sườn đồi.
- C.Độ dày tầng đất và thành phần cơ giới đất.
- D.Sâu hại, nấm bệnh và cỏ dại cạnh tranh.
- Câu 5
Một hộ gia đình trồng 3 ha rừng với cự li 2,5 m × 2 m (hàng cách hàng 2,5 m, cây cách cây 2 m). Số cây cần trồng (chưa tính cây trồng dặm) là
- A.2.000 cây.
- B.6.000 cây.
- C.6.667 cây.
- D.12.000 cây.
- Câu 6
Cho các việc làm sau của một ban quản lí rừng thông:
(1) Xây chòi canh lửa ở các điểm cao để phát hiện sớm đám cháy.
(2) Làm đường băng cản lửa chia rừng thành các lô nhỏ.
(3) Dọn bớt cành khô, lá khô dưới tán rừng trước mùa khô.
(4) Cho phép người dân đốt nương rẫy vào lúc nắng to, gió mạnh để thực bì nhanh khô.
Có bao nhiêu việc làm góp phần phòng cháy rừng?
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
- Câu 7
Sau khi khai thác trắng một lô rừng trồng sản xuất đã đến tuổi khai thác, biện pháp phục hồi rừng phù hợp nhất là
- A.trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp.
- B.để đất trống nhiều năm cho đất tự phục hồi độ phì.
- C.khoanh nuôi, chờ cây gỗ từ rừng tự nhiên lân cận phát tán đến.
- D.chuyển hẳn sang trồng cây lương thực ngắn ngày nhiều năm liền.
- Câu 8
Động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thân mềm?
- A.Tôm hùm bông.
- B.Ngao (nghêu).
- C.Cua biển.
- D.Cá chẽm.
- Câu 9
Phương thức nuôi thủy sản có mật độ thả cao, sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp và quản lí chặt chẽ môi trường nuôi (sục khí, xử lí nước) được gọi là
- A.nuôi quảng canh.
- B.nuôi quảng canh cải tiến.
- C.nuôi kết hợp trong ruộng lúa.
- D.nuôi thâm canh.
- Câu 10
Vào những đợt rét đậm ở miền Bắc, người nuôi cá rô phi thường nâng mực nước ao lên sâu hơn bình thường. Mục đích chủ yếu của việc làm này là
- A.giúp nhiệt độ nước ở tầng đáy ổn định và ấm hơn, cá có chỗ trú rét.
- B.giúp tảo quang hợp mạnh hơn, tăng nhanh lượng oxygen hòa tan.
- C.làm loãng nước ao để cá ăn nhiều hơn và lớn nhanh trong mùa đông.
- D.làm giảm độ mặn của nước ao để cá chịu được nhiệt độ thấp.
- Câu 11
Đo pH nước một ao nuôi cá trên vùng đất phèn vào buổi sáng được giá trị 5,8, thấp hơn khoảng thích hợp đối với cá. Biện pháp phù hợp để nâng pH nước ao là
- A.bón thêm phân urea để tăng dinh dưỡng cho tảo.
- B.tăng lượng thức ăn để cá khỏe hơn.
- C.bón vôi (vôi nông nghiệp hoặc dolomite) theo liều khuyến cáo.
- D.thả bèo phủ kín mặt ao để giảm ánh sáng.
- Câu 12
Trong các nguyên liệu dùng để sản xuất thức ăn công nghiệp cho tôm, cá, nguyên liệu nào sau đây chủ yếu cung cấp protein?
- A.Bột sắn.
- B.Bột cá.
- C.Dầu cá.
- D.Rỉ đường.
- Câu 13
Người nuôi tôm thường đặt sàng ăn (nhá) ở một số vị trí trong ao. Mục đích chính của việc dùng sàng ăn là
- A.giữ thức ăn không chìm xuống đáy để tôm ăn dần trong nhiều ngày.
- B.làm nơi trú ẩn cho tôm khi lột xác.
- C.thu gom chất thải ở đáy ao để đem xử lí.
- D.kiểm tra mức độ ăn của tôm để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp.
- Câu 14
Một ao nuôi có 4.000 con cá, khối lượng trung bình 250 g/con. Người nuôi cho ăn với lượng bằng 3% tổng khối lượng cá mỗi ngày, chia đều thành 2 cữ (số liệu giả định). Lượng thức ăn của mỗi cữ là
- A.1,5 kg.
- B.7,5 kg.
- C.15 kg.
- D.30 kg.
- Câu 15
Cá chép trong một ao xuất hiện nhiều chấm trắng nhỏ li ti trên da, vây và mang; cá hay cọ mình vào thành ao, bơi lờ đờ. Nguyên nhân có khả năng cao nhất gây ra hiện tượng này là
- A.kí sinh trùng (trùng quả dưa) bám trên da và mang cá.
- B.thức ăn thiếu vitamin C trong thời gian dài.
- C.hàm lượng oxygen hòa tan trong ao quá cao.
- D.virus gây bệnh đốm trắng lây từ tôm sang cá.
- Câu 16
Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong khai thác thủy sản?
- A.Ghi nhật kí khai thác trong mỗi chuyến biển.
- B.Lắp thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá.
- C.Thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản.
- D.Dùng chất nổ, xung điện để đánh bắt thủy sản.
- Câu 17
Cỏ voi, cây ngô non thái nhỏ dùng cho trâu, bò ăn thuộc nhóm thức ăn nào?
- A.Thức ăn tinh.
- B.Thức ăn thô xanh.
- C.Thức ăn hỗn hợp đậm đặc.
- D.Thức ăn bổ sung khoáng.
- Câu 18
Kĩ thuật lấy tinh dịch từ con đực giống tốt, kiểm tra, pha loãng, bảo quản rồi đưa vào đường sinh dục của con cái đúng thời điểm động dục được gọi là
- A.thụ tinh nhân tạo.
- B.cấy truyền phôi.
- C.nhân bản vô tính.
- D.lai kinh tế.
- Câu 19
Khi sử dụng vaccine phòng bệnh, chỉ dùng vaccine cho những vật nuôi khỏe mạnh vì
- A.vaccine chỉ có tác dụng giúp tăng trọng ở vật nuôi khỏe mạnh.
- B.vật nuôi đang ốm đã có sẵn kháng thể nên không cần dùng vaccine.
- C.con khỏe mới tạo miễn dịch tốt; con đang ủ bệnh có thể phát bệnh nặng hơn.
- D.vaccine là kháng sinh, chỉ phát huy tác dụng khi cơ thể chưa có vi khuẩn.
- Câu 20
Sữa bò tươi sau khi vắt thường được thanh trùng: gia nhiệt khoảng 72–75 °C trong 15–20 giây rồi làm lạnh nhanh. Mục đích chính của thanh trùng là
- A.làm sữa đặc lại để bảo quản được nhiều năm ở nhiệt độ thường.
- B.tăng hàm lượng protein và chất béo trong sữa.
- C.tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật kể cả bào tử, nên sữa không cần bảo quản lạnh.
- D.tiêu diệt phần lớn vi sinh vật gây bệnh mà vẫn giữ được phần lớn giá trị dinh dưỡng.
- Câu 21
Phân chuồng được ủ nóng (ủ hoai) trước khi bón cho cây trồng chủ yếu nhằm
- A.tiêu diệt mầm bệnh, trứng giun sán, hạt cỏ dại và làm phân hoai mục, giảm mùi.
- B.tăng hàm lượng kim loại nặng để cây trồng sinh trưởng nhanh hơn.
- C.biến phân chuồng thành phân vô cơ có hàm lượng đạm rất cao.
- D.làm phân khô cứng lại để chất dinh dưỡng không bị phân hủy.
- Câu 22
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của phân hữu cơ?
- A.Dễ tan, cây hấp thụ được ngay sau khi bón.
- B.Tỉ lệ dinh dưỡng thấp, hiệu quả chậm, có tác dụng cải tạo đất.
- C.Chứa vi sinh vật cố định đạm hoặc phân giải lân.
- D.Tỉ lệ dinh dưỡng cao, bón nhiều liên tục dễ làm chua đất.
- Câu 23
Trồng cây thủy canh là phương thức trồng cây
- A.trên đất, có hệ thống tưới phun mưa tự động.
- B.với rễ treo lơ lửng trong không khí và được phun sương dinh dưỡng định kì.
- C.không dùng đất, rễ cây tiếp xúc trực tiếp với dung dịch dinh dưỡng.
- D.trên ruộng ngập nước, kết hợp nuôi cá dưới ruộng lúa.
- Câu 24
Trên bao phân bón NPK có ghi 16-16-8. Một bao 50 kg loại phân này cung cấp bao nhiêu kilôgam nitrogen (N)?
- A.4 kg.
- B.8 kg.
- C.16 kg.
- D.20 kg.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
- Câu 25
Hợp tác xã X nuôi ghép cá nước ngọt trong một ao rộng 1 ha, mật độ thả chung 2 con/m². Cơ cấu đàn cá thả như sau (số liệu giả định):
Loài cá Cá mè trắng Cá trắm cỏ Cá rô hu Cá chép Tỉ lệ thả (%) 30 25 30 15 - a)Cá mè trắng sống chủ yếu ở tầng nước trên và ăn chủ yếu thực vật phù du.
- b)Cá trắm cỏ ăn chủ yếu thực vật phù du nên sẽ cạnh tranh gay gắt nguồn thức ăn với cá mè trắng.
- c)Số cá mè trắng cần thả vào ao là 6.000 con.
- d)Để cá mè trắng có nhiều thức ăn, nên bón thật nhiều phân chuồng tươi liên tục vào ao vì tảo càng dày thì ao càng tốt.
- Câu 26
Xã ven biển Y có dải rừng ngập mặn (đước, mắm, bần) được xác định là rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển. Trước đây, nhiều diện tích rừng bị chặt phá để đào đầm nuôi tôm. Từ năm 2015, chính quyền giao khoán bảo vệ rừng cho các nhóm hộ, đồng thời trồng bổ sung rừng trên bãi bồi. Diện tích rừng ngập mặn của xã qua các năm như sau (số liệu giả định):
Năm 2005 2010 2015 2020 2025 Diện tích rừng ngập mặn (ha) 820 640 510 580 690 - a)Chặt rừng ngập mặn để mở rộng đầm nuôi tôm là hướng phát triển bền vững vì đất dưới rừng ngập mặn giàu dinh dưỡng.
- b)Dải rừng ngập mặn làm giảm năng lượng sóng, hạn chế xói lở bờ biển, bảo vệ đê và khu dân cư phía trong.
- c)Từ năm 2015 đến năm 2025, diện tích rừng ngập mặn của xã tăng khoảng 35%.
- d)Sau khi nhận khoán, các nhóm hộ được toàn quyền chặt gỗ đước, mắm để bán vì rừng đã được giao cho họ quản lí.
- Câu 27
Trại giống của anh Q. cho cá mè trắng sinh sản nhân tạo. Cá bố mẹ được nuôi vỗ trong ao riêng; đến mùa sinh sản, anh chọn những con thành thục tốt, tiêm kích dục tố rồi cho đẻ trong bể có dòng nước chảy; trứng được ấp trong bể vòng. Kết quả một đợt cho đẻ như sau (số liệu giả định):
Chỉ tiêu Kết quả Tổng khối lượng cá cái cho đẻ (kg) 15 Sức sinh sản thực tế (trứng/kg cá cái) 80.000 Tỉ lệ thụ tinh (%) 85 Tỉ lệ nở (%) 70 - a)Cá cái được chọn cho đẻ cần khỏe mạnh, không dị hình, bụng to và mềm, lỗ sinh dục hơi lồi và có màu hồng; cá đực vuốt nhẹ bụng có tinh dịch màu trắng sữa chảy ra.
- b)Nhờ tiêm kích dục tố, trại có thể dùng cá bố mẹ chưa qua nuôi vỗ, chưa thành thục mà vẫn cho đẻ với kết quả tương tự.
- c)Số cá bột thu được trong đợt cho đẻ này là khoảng 1,02 triệu con.
- d)Cá bột mới nở cần được ương tiếp lên cá hương, cá giống trong ao ương đã chuẩn bị kĩ, sau đó mới thả vào ao nuôi thương phẩm.
- Câu 28
Cán bộ khuyến ngư khảo sát 40 hộ nuôi tôm sú ở một xã trong một vụ nuôi. Kết quả về bệnh đốm trắng như sau (số liệu giả định):
Nhóm hộ Cách làm Số hộ Số hộ có ao bị bệnh đốm trắng Nhóm 1 Thả tôm giống đã xét nghiệm PCR âm tính với virus đốm trắng; có ao lắng xử lí nước; rào lưới chắn cua, còng quanh bờ 25 3 Nhóm 2 Thả tôm giống không qua xét nghiệm; lấy nước trực tiếp từ kênh vào ao nuôi; không rào chắn 15 9 - a)Bệnh đốm trắng ở tôm do virus gây ra, hiện chưa có thuốc đặc trị nên phòng bệnh là chính.
- b)Tỉ lệ hộ có ao bị bệnh ở nhóm 2 gấp 5 lần ở nhóm 1.
- c)Cua, còng xâm nhập vào ao không ảnh hưởng đến dịch bệnh của tôm vì chúng không phải là tôm.
- d)Khi phát hiện ao bị bệnh, người nuôi nên xả ngay nước ao ra kênh chung để thay nước mới cho tôm.