Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững
Ôn nguyên nhân suy thoái rừng, biện pháp bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, các hình thức khai thác và nguyên tắc khai thác rừng bền vững.
Chủ đề này thường có khoảng 2–3 câu ở phần I: nhận ra nguyên nhân suy thoái rừng, chọn biện pháp phòng cháy phù hợp, phân biệt khai thác trắng – khai thác dần – khai thác chọn. Phần II có thể ra tình huống về một khu rừng phòng hộ hay rừng ngập mặn với bảng số liệu diện tích, số vụ cháy qua các năm.
Kiến thức trọng tâm
Nguyên nhân và hậu quả của suy thoái rừng
| Nhóm nguyên nhân | Ví dụ |
|---|---|
| Khai thác trái phép, quá mức | Chặt gỗ lậu; khai thác vượt lượng tăng trưởng của rừng |
| Chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng | Phá rừng lấy đất trồng cây công nghiệp, nuôi trồng thủy sản; xây dựng thủy điện, giao thông, khu công nghiệp |
| Cháy rừng | Đốt nương làm rẫy không kiểm soát, sử dụng lửa bất cẩn trong rừng mùa khô |
| Chăn thả, du canh, săn bắt | Gia súc phá cây non; săn bắt làm mất cân bằng sinh thái |
| Sâu bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu | Dịch sâu hại rừng trồng thuần loài; bão, hạn hán kéo dài |
| Quản lí yếu | Giao rừng chưa gắn trách nhiệm, thiếu lực lượng tuần tra |
Hậu quả: diện tích và chất lượng rừng giảm; đất bị xói mòn, sạt lở, lũ quét, hạn hán tăng; mất nơi sống của sinh vật, suy giảm đa dạng sinh học; tăng phát thải khí nhà kính; sinh kế của người dân sống dựa vào rừng bị ảnh hưởng.
Bảo vệ rừng
Ý nghĩa: giữ gìn tài nguyên rừng và các chức năng môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo đảm sinh kế, góp phần ứng phó biến đổi khí hậu.
Biện pháp chính:
- Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ rừng; thực hiện nghiêm pháp luật về lâm nghiệp, xử lí vi phạm.
- Giao đất, giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cộng đồng; chi trả dịch vụ môi trường rừng để người bảo vệ rừng có thu nhập.
- Tuần tra, kiểm soát lâm sản; dùng công nghệ giám sát (ảnh vệ tinh, thiết bị bay không người lái, camera cảnh báo cháy).
- Phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ sâu bệnh hại rừng.
- Phát triển sinh kế (trồng cây dưới tán rừng, du lịch sinh thái) để giảm sức ép lên rừng.
Trách nhiệm của học sinh, công dân: không chặt phá, không đốt rừng, không săn bắt, mua bán động vật hoang dã; báo ngay cho chính quyền, kiểm lâm khi phát hiện cháy rừng hay hành vi phá rừng; tham gia trồng cây, tuyên truyền.
Phòng cháy, chữa cháy rừng
Đám cháy chỉ xảy ra khi có đủ ba yếu tố — vật liệu cháy, nguồn nhiệt, oxygen (tam giác cháy). Phòng cháy là loại bỏ hoặc cách li ít nhất một yếu tố.
| Việc làm | Tác động vào yếu tố |
|---|---|
| Dọn bớt lá khô, cành khô; làm đường băng cản lửa (dải đất trống hoặc dải cây xanh ít bắt lửa) | Vật liệu cháy |
| Cấm dùng lửa trong rừng mùa khô; quản lí đốt nương rẫy; biển báo, chòi canh lửa | Nguồn nhiệt |
| Giữ mực nước cao trong kênh mương rừng tràm trên đất than bùn | Vật liệu cháy (giữ ẩm) |
| Dập lửa bằng nước, đất, cành cây tươi | Nhiệt và oxygen |
- Dự báo cấp cháy rừng theo thời tiết (năm cấp, cấp V là cực kì nguy hiểm) để chủ động trực, tuần tra.
- Khi có cháy: báo động, huy động lực lượng theo phương châm "bốn tại chỗ" (chỉ huy, lực lượng, phương tiện, hậu cần tại chỗ); ngăn lửa lan bằng đường băng, dập từ mép đám cháy; tuyệt đối bảo đảm an toàn cho người tham gia chữa cháy.
Phòng trừ sâu bệnh hại rừng
Áp dụng quản lí tổng hợp: trồng rừng hỗn giao, đa dạng dòng giống, chọn giống kháng bệnh; vệ sinh rừng, phát hiện sớm; ưu tiên biện pháp sinh học (thiên địch, chế phẩm vi sinh), thủ công (bắt sâu, bẫy đèn); chỉ dùng thuốc hóa học khi cần và theo hướng dẫn. Ví dụ: sâu róm thông ăn trụi lá rừng thông thường bùng phát thành dịch ở rừng thông thuần loài.
Khai thác rừng bền vững
| Hình thức | Cách làm | Phục hồi rừng sau khai thác |
|---|---|---|
| Khai thác trắng | Chặt toàn bộ cây trong một lần | Trồng lại rừng (rừng trồng sản xuất đến tuổi khai thác) |
| Khai thác dần | Chặt toàn bộ cây qua nhiều lần trong một số năm | Tái sinh tự nhiên nhờ cây mẹ còn lại gieo giống, che bóng |
| Khai thác chọn | Chỉ chặt cây già, cây phẩm chất kém, sâu bệnh; giữ cây non, cây tốt | Rừng tiếp tục được duy trì, tái sinh tự nhiên |
Phục hồi rừng: trồng lại rừng; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên (bảo vệ, phát dây leo, cây bụi chèn ép, trồng bổ sung chỗ trống). Tái sinh có thể bằng hạt hoặc bằng chồi.
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Đếm hoạt động là nguyên nhân hoặc biện pháp
Xem lời giải
Gây hại: (1) chuyển đổi đất rừng trái phép; (3) làm suy giảm đa dạng sinh học; (5) nguồn nhiệt gây cháy rừng → 3 việc làm.
(2) và (4) là biện pháp bảo vệ, phát triển rừng.
Dạng 2: Chọn biện pháp phòng cháy phù hợp
Xem lời giải
- Vật liệu cháy: thu gom bớt lá khô, cành khô; làm đường băng cản lửa chia rừng thành các lô.
- Nguồn nhiệt: cấm dùng lửa trong rừng mùa khô, đặt biển báo, chòi canh, tuần tra những ngày dự báo cấp cháy cao.
Dạng 3: Nhận dạng hình thức khai thác
Xem lời giải
Khai thác trắng. Sau khai thác phải trồng lại rừng ngay trong vụ trồng kế tiếp để tránh đất trống bị xói mòn, thoái hóa.
Dạng 4: Tính lượng khai thác bền vững
Xem lời giải
Lượng tăng trưởng trong một luân kì: → khai thác tối đa 48 m³/ha mỗi lần.
Cường độ khai thác: . Sau 6 năm rừng lại tăng thêm 48 m³/ha, trữ lượng trở về 200 m³/ha.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Ba yếu tố của tam giác cháy là gì?
Xem đáp án
Vật liệu cháy, nguồn nhiệt và oxygen.
- Vì sao đường băng cản lửa giúp hạn chế cháy lan?
Xem đáp án
Đường băng là dải không có (hoặc rất ít) vật liệu dễ cháy, cắt đứt nguồn vật liệu nên ngọn lửa không lan sang lô rừng bên cạnh.
- Hình thức khai thác nào giữ được rừng liên tục che phủ đất?
Xem đáp án
Khai thác chọn (chỉ chặt cây được chọn, giữ lại cây non, cây tốt).
- Rừng có lượng tăng trưởng 5 m³/ha/năm, khai thác 5 năm một lần. Lượng khai thác tối đa mỗi lần để trữ lượng không giảm là bao nhiêu?
Xem đáp án
.
- Giao khoán bảo vệ rừng cho cộng đồng mang lại lợi ích gì?
Xem đáp án
Gắn quyền lợi (tiền khoán, sản phẩm phụ) với trách nhiệm của người dân, nhờ đó rừng được tuần tra, bảo vệ thường xuyên hơn.
Làm 10 câu luyện tập về bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững và xem lời giải ngay sau mỗi câu.
Đề có câu hỏi về chủ đề này
Đề mức trung bình, sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp: trọng tâm lâm nghiệp và thủy sản lớp 12 với tình huống ao tôm lót bạt, rừng keo lai, bệnh gan thận mủ cá tra và thí nghiệm thức ăn cá rô phi; kèm chăn nuôi lớp 11 và trồng trọt công nghệ cao lớp 10.
Đề mức cơ bản, củng cố kiến thức nền về vai trò của rừng, phòng cháy và trồng rừng, môi trường – giống – thức ăn – bệnh thủy sản; phần đúng/sai gồm nuôi ghép cá, rừng ngập mặn ven biển, sinh sản nhân tạo cá mè trắng và phòng bệnh đốm trắng ở tôm.
Đề mức nâng cao, nhiều câu tính toán và đọc số liệu (trữ lượng rừng, khí NH3 theo pH, chi phí thức ăn, phối trộn khẩu phần, phân bón); phần đúng/sai về hệ thống nuôi tuần hoàn RAS, cháy rừng phòng hộ, khai thác hải sản ven bờ và nuôi tôm biofloc.