Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Nâng cao50 phút28 câuLàm thử miễn phí

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 môn Công nghệ (định hướng Nông nghiệp) — Đề ôn luyện số 3

Đề mức nâng cao, nhiều câu tính toán và đọc số liệu (trữ lượng rừng, khí NH3 theo pH, chi phí thức ăn, phối trộn khẩu phần, phân bón); phần đúng/sai về hệ thống nuôi tuần hoàn RAS, cháy rừng phòng hộ, khai thác hải sản ven bờ và nuôi tôm biofloc.

Trước khi bắt đầu

  • • Thời gian làm bài 50 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
  • • Chấm điểm đúng thang của Bộ: câu đúng/sai tính 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm theo số ý đúng.
  • • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
  • • Bạn đang làm với tư cách khách: xem được điểm và lời giải nhưng kết quả không được lưu.

Xem trước đề

Toàn bộ câu hỏi của đề. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ và được chấm điểm, xem lời giải.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1

    Cho các khu rừng sau:

    (1) Vườn quốc gia có hệ sinh thái rừng nhiệt đới điển hình.

    (2) Dải rừng phi lao chắn cát bay ven biển.

    (3) Rừng giống quốc gia cung cấp nguồn giống cây rừng tốt.

    (4) Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học của một viện nghiên cứu.

    (5) Rừng trồng keo cung cấp gỗ nguyên liệu giấy.

    Theo mục đích sử dụng chủ yếu, có bao nhiêu khu rừng thuộc loại rừng đặc dụng?

    1. A.1
    2. B.2
    3. C.3
    4. D.4
  2. Câu 2

    Một số địa phương ở nước ta đã nhận được khoản chi trả cho kết quả giảm phát thải khí nhà kính từ rừng (thường gọi là bán tín chỉ carbon rừng). Khoản thu này dựa trên giá trị nào của rừng?

    1. A.Hấp thụ và lưu giữ carbon, góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
    2. B.Cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ cho thị trường trong nước.
    3. C.Bảo tồn nguồn gen các loài động vật, thực vật quý hiếm.
    4. D.Tạo cảnh quan thiên nhiên phục vụ du lịch sinh thái.
  3. Câu 3

    Trữ lượng gỗ của một lô rừng trồng bạch đàn được điều tra định kì, kết quả như biểu đồ sau.

    Trữ lượng gỗ của lô rừng bạch đàn (số liệu giả định)050100150200m³/haTuổi 2Tuổi 4Tuổi 6Tuổi 8Tuổi 10Tuổi 1284595130150160Trữ lượng gỗ

    Lượng tăng trưởng bình quân năm được tính bằng trữ lượng chia cho tuổi rừng. Để lượng gỗ thu được tính bình quân cho mỗi năm kinh doanh là lớn nhất, chủ rừng nên khai thác ở tuổi nào trong các tuổi sau?

    1. A.6 năm.
    2. B.8 năm.
    3. C.10 năm.
    4. D.12 năm.
  4. Câu 4

    Một mô hình trồng rừng hỗn giao trồng xen cây keo với cây sao đen (cây gỗ lớn bản địa, giai đoạn còn nhỏ cần che bóng nhẹ). Sau vài năm, keo được tỉa thưa dần để sao đen phát triển. Vai trò chủ yếu của cây keo trong mô hình này là

    1. A.che bóng cho sao đen lúc nhỏ và cải tạo đất nhờ rễ có nốt sần cố định đạm.
    2. B.cạnh tranh ánh sáng để kìm hãm sinh trưởng chiều cao của sao đen.
    3. C.thu hút sâu hại để chúng không tấn công cây sao đen.
    4. D.thay thế hoàn toàn cây sao đen khi rừng đến tuổi khai thác chính.
  5. Câu 5

    Khi trồng rừng trên đất đồi có độ dốc lớn, người ta thường làm đất cục bộ theo hố, các hàng hố chạy theo đường đồng mức và hố ở hai hàng liền nhau bố trí so le (kiểu nanh sấu). Mục đích chủ yếu của cách làm này là

    1. A.giúp nước mưa thoát nhanh xuống chân dốc để tránh úng gốc cây.
    2. B.tăng số cây trồng trên mỗi hecta lên gấp đôi so với trồng thẳng hàng.
    3. C.hạn chế dòng chảy bề mặt tập trung, giảm xói mòn và giữ ẩm cho đất.
    4. D.giúp máy cày di chuyển dễ dàng theo hướng dốc để làm đất toàn diện.
  6. Câu 6

    Một khu rừng trồng hỗn giao kinh doanh gỗ lớn có trữ lượng hiện tại 180 m³/ha, lượng tăng trưởng bình quân 6 m³/ha/năm (số liệu giả định). Chủ rừng áp dụng khai thác chọn với luân kì 5 năm (cứ 5 năm khai thác một lần). Theo nguyên tắc khai thác bền vững — lượng khai thác không vượt quá lượng tăng trưởng để trữ lượng rừng không giảm qua các lần khai thác — lượng gỗ khai thác tối đa mỗi lần là

    1. A.6 m³/ha.
    2. B.30 m³/ha.
    3. C.36 m³/ha.
    4. D.60 m³/ha.
  7. Câu 7

    Ở nhiều vùng trồng rừng tập trung, rừng trồng thuần loài, cùng một dòng giống trên diện tích lớn dễ bị sâu, bệnh bùng phát thành dịch. Biện pháp lâu dài nào sau đây giúp giảm nguy cơ này?

    1. A.Đa dạng dòng, loài cây trồng, kết hợp trồng hỗn giao và phát hiện sớm sâu bệnh.
    2. B.Phun thuốc hóa học định kì trên toàn bộ diện tích ngay cả khi chưa có sâu bệnh.
    3. C.Chỉ trồng một dòng có năng suất cao nhất để dễ chăm sóc đồng loạt.
    4. D.Tăng mật độ trồng gấp đôi để bù lại số cây bị chết do sâu bệnh.
  8. Câu 8

    Bảng sau cho biết tỉ lệ phần trăm khí NHX3\ce{NH3} (dạng gây độc) trong tổng lượng ammonia của nước ngọt ở 28 °C theo pH:

    pH 7,0 7,5 8,0 8,5 9,0
    Tỉ lệ NHX3\ce{NH3} (%) 0,7 2,2 6,5 18,1 41,2

    Một ao nuôi cá nước ngọt có tổng lượng ammonia ổn định 1,5 mg/L và nhiệt độ nước 28 °C; pH lúc 6 giờ là 7,5, lúc 14 giờ là 8,5. Hàm lượng NHX3\ce{NH3} trong ao lúc 14 giờ gấp khoảng bao nhiêu lần lúc 6 giờ?

    1. A.1,1 lần.
    2. B.8,2 lần.
    3. C.10 lần.
    4. D.15,9 lần.
  9. Câu 9

    Với cùng mật độ nuôi và lượng tảo như nhau, vì sao ao nuôi tôm nước lợ vào những ngày nắng nóng giữa mùa hè dễ bị thiếu oxygen vào ban đêm hơn những ngày mát?

    1. A.Nhiệt độ cao làm tảo ngừng hô hấp vào ban đêm nên không tạo ra oxygen.
    2. B.Nhiệt độ cao làm tăng độ hòa tan oxygen nhưng tôm lại không hấp thụ được.
    3. C.Nắng nóng làm độ mặn giảm mạnh nên nước giữ được ít oxygen hơn.
    4. D.Nước nóng hòa tan ít oxygen hơn, trong khi tôm và vi sinh vật hô hấp mạnh hơn.
  10. Câu 10

    Một trại giống giới thiệu đàn tôm thẻ chân trắng bố mẹ là tôm SPF. Hiểu đúng về tôm SPF là

    1. A.tôm mang gene kháng được tất cả các bệnh thường gặp.
    2. B.tôm được kiểm tra và xác nhận sạch một số mầm bệnh cụ thể theo danh mục.
    3. C.tôm đã được tiêm vaccine phòng bệnh đốm trắng từ giai đoạn ấu trùng.
    4. D.tôm nuôi được trong mọi điều kiện môi trường mà không mắc bệnh.
  11. Câu 11

    Một trại nuôi tôm cân nhắc hai loại thức ăn (số liệu giả định):

    Loại thức ăn Hàm lượng protein (%) Giá (đồng/kg) FCR dự kiến
    X 35 30.000 1,2
    Y 30 26.000 1,5

    Vụ nuôi dự kiến thu 5 tấn tôm (bỏ qua khối lượng tôm giống ban đầu). Nhận định nào sau đây đúng về chi phí thức ăn?

    1. A.Dùng thức ăn Y tiết kiệm 20 triệu đồng so với thức ăn X.
    2. B.Dùng thức ăn X tiết kiệm 3 triệu đồng so với thức ăn Y.
    3. C.Chi phí thức ăn của hai loại như nhau vì giá và FCR bù trừ nhau.
    4. D.Dùng thức ăn X tiết kiệm 15 triệu đồng so với thức ăn Y.
  12. Câu 12

    Nhiều trại nuôi tôm thẻ chân trắng áp dụng quy trình nuôi hai giai đoạn: tôm post được ương trong bể hoặc ao ương nhỏ có mái che khoảng 20–30 ngày, sau đó mới chuyển ra ao nuôi thương phẩm. Lợi ích chủ yếu của giai đoạn ương là

    1. A.rút ngắn thời gian sinh trưởng của tôm xuống còn một nửa so với tự nhiên.
    2. B.giúp tôm không cần thức ăn công nghiệp trong suốt giai đoạn ương.
    3. C.dễ kiểm soát môi trường, thức ăn khi tôm còn nhỏ, nâng tỉ lệ sống, quay vòng ao nhanh hơn.
    4. D.loại bỏ hoàn toàn nhu cầu xét nghiệm bệnh đối với tôm giống.
  13. Câu 13

    Bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND) thường gây chết hàng loạt tôm nuôi trong khoảng 30–35 ngày đầu sau thả; tác nhân là một số chủng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus mang gene độc lực. Biện pháp nào sau đây phù hợp để phòng bệnh?

    1. A.Trộn kháng sinh vào thức ăn liên tục từ ngày đầu thả giống đến khi thu hoạch.
    2. B.Thả giống đã xét nghiệm âm tính, quản lí đáy ao, dùng chế phẩm vi sinh, không cho ăn dư thừa.
    3. C.Tăng lượng thức ăn trong tháng đầu để tôm lớn nhanh, vượt qua giai đoạn nguy hiểm.
    4. D.Thả mật độ thật dày để bù lại số tôm có thể bị chết trong tháng đầu.
  14. Câu 14

    Trước khi cấp vào ao nuôi tôm, nước được xử lí trong ao lắng có diện tích 1.500 m², độ sâu nước 1,2 m, bằng hóa chất chứa 70% chlorine hoạt tính. Để nồng độ chlorine hoạt tính trong nước đạt 21 g/m³ (số liệu giả định), lượng hóa chất cần dùng là

    1. A.26,5 kg.
    2. B.37,8 kg.
    3. C.45,0 kg.
    4. D.54,0 kg.
  15. Câu 15

    Khi thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản vào sông, hồ tự nhiên, cơ quan quản lí khuyến khích dùng loài bản địa, con giống có nguồn gốc rõ ràng và đã được kiểm dịch. Lí do chủ yếu là

    1. A.hạn chế nguy cơ loài lạ cạnh tranh, xâm hại loài bản địa và lây lan mầm bệnh mới.
    2. B.loài bản địa luôn có tốc độ sinh trưởng nhanh nhất trong các loài thủy sản.
    3. C.giống chưa kiểm dịch có giá cao hơn nên làm tăng chi phí thả giống.
    4. D.loài ngoại lai không thể sống được trong sông, hồ của nước ta.
  16. Câu 16

    Cho các phát biểu sau về việc chọn vị trí đặt lồng nuôi cá trên sông, hồ chứa:

    (1) Nên đặt lồng ở nơi có dòng chảy nhẹ, nước sạch, xa nguồn nước thải công nghiệp và sinh hoạt.

    (2) Nên đặt lồng ở khu nước tù, ít lưu thông để cá không phải bơi nhiều, đỡ hao năng lượng.

    (3) Đáy lồng cần cách đáy sông, hồ một khoảng nhất định để chất thải không tích tụ ngay dưới lồng và cá không tiếp xúc lớp bùn đáy.

    (4) Nên đặt các lồng sát nhau và chắn ngang luồng lạch để tiết kiệm diện tích mặt nước.

    Số phát biểu đúng là

    1. A.1
    2. B.2
    3. C.3
    4. D.4
  17. Câu 17

    Cần phối trộn ngô (hàm lượng protein thô 9%) với khô dầu đậu tương (hàm lượng protein thô 44%) để được hỗn hợp có hàm lượng protein thô 18% (số liệu giả định). Tỉ lệ khối lượng ngô và khô dầu đậu tương trong hỗn hợp xấp xỉ là

    1. A.25,7% ngô và 74,3% khô dầu đậu tương.
    2. B.50,0% ngô và 50,0% khô dầu đậu tương.
    3. C.74,3% ngô và 25,7% khô dầu đậu tương.
    4. D.66,7% ngô và 33,3% khô dầu đậu tương.
  18. Câu 18

    Lợi ích chủ yếu của công nghệ cấy truyền phôi ở bò là

    1. A.giúp bò cái nhận phôi tăng sản lượng sữa ngay trong chu kì đang vắt sữa.
    2. B.tạo ra bò con có kiểu gene giống hệt bò cái nhận phôi.
    3. C.tạo được phôi mà không cần tinh trùng của bò đực giống.
    4. D.khai thác tối đa tiềm năng di truyền của bò cái cao sản, cho nhiều con hơn trong đời.
  19. Câu 19

    Trong chăn nuôi lợn, gà trên nền đệm lót sinh học (trấu, mùn cưa trộn chế phẩm vi sinh vật), lợi ích chủ yếu của lớp đệm lót là

    1. A.vi sinh vật có lợi phân giải phân, nước tiểu, giảm mùi hôi và lượng chất thải phải xử lí.
    2. B.thay thế hoàn toàn thức ăn tinh trong khẩu phần của vật nuôi.
    3. C.giúp chuồng không cần thông thoáng và không cần vệ sinh trong nhiều năm.
    4. D.tiêu diệt hoàn toàn mọi mầm bệnh nên không cần tiêm vaccine cho vật nuôi.
  20. Câu 20

    Một trang trại cho gà con uống vaccine Newcastle (vaccine sống, nhược độc). Việc làm nào sau đây là đúng?

    1. A.Pha vaccine vào nước máy có chlorine để vừa khử trùng nước vừa phòng bệnh.
    2. B.Pha vaccine bằng nước ấm khoảng 60–70 °C để vaccine tan đều.
    3. C.Pha sẵn vaccine từ hôm trước để gà uống dần trong nhiều ngày.
    4. D.Pha bằng nước sạch không có chlorine, chất sát trùng; cho gà uống hết trong thời gian ngắn.
  21. Câu 21

    Trong chuồng nuôi gà kín có hệ thống tấm làm mát và quạt hút, nhiệt độ không khí trong chuồng được hạ xuống chủ yếu nhờ

    1. A.quạt hút tạo ra khí lạnh từ động cơ điện.
    2. B.mái chuồng phản xạ toàn bộ ánh nắng mặt trời.
    3. C.nước trên tấm làm mát bay hơi, hấp thụ nhiệt của không khí trước khi vào chuồng.
    4. D.gà thải ít nhiệt hơn khi được nuôi trong chuồng tối.
  22. Câu 22

    Một nhà màng trồng rau dùng hệ thống tưới tự động điều khiển theo cảm biến độ ẩm đất: khi độ ẩm giảm xuống dưới ngưỡng cài đặt thì van tưới mở, khi đạt ngưỡng trên thì van đóng. Ưu điểm chủ yếu của hệ thống này là

    1. A.cấp nước đúng lúc, đủ lượng theo nhu cầu của cây, tiết kiệm nước và công lao động.
    2. B.giúp cây không cần bón phân trong suốt chu kì trồng.
    3. C.tưới liên tục suốt ngày đêm để đất luôn ở trạng thái bão hòa nước.
    4. D.thay thế hoàn toàn việc theo dõi, phòng trừ sâu bệnh trong nhà màng.
  23. Câu 23

    Một ruộng ngô 1 ha cần bón 60 kg KX2O\ce{K2O} (số liệu giả định). Người trồng đã bón 300 kg phân NPK 16-16-8. Lượng phân kali (KCl\ce{KCl}, chứa 60% KX2O\ce{K2O}) cần bón thêm để đủ lượng KX2O\ce{K2O} là

    1. A.21,6 kg.
    2. B.36,0 kg.
    3. C.60,0 kg.
    4. D.100,0 kg.
  24. Câu 24

    Ở giai đoạn lúa đẻ nhánh, ngưỡng phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ được khuyến cáo cho một vùng là 50 con/m² (số liệu giả định). Kết quả điều tra mật độ sâu non ở 5 điểm của ruộng nhà ông B. lần lượt là 30, 45, 60, 40 và 35 con/m²; trên ruộng có nhiều nhện lưới, bọ xít mù xanh và ong kí sinh. Quyết định phù hợp nhất theo quản lí dịch hại tổng hợp (IPM) là

    1. A.phun thuốc ngay trên toàn ruộng vì có một điểm điều tra vượt ngưỡng 50 con/m².
    2. B.phun thuốc định kì 7 ngày một lần để phòng sâu, không cần điều tra.
    3. C.phun thuốc với liều gấp đôi vì thiên địch nhiều làm giảm hiệu lực thuốc.
    4. D.chưa phun thuốc vì mật độ trung bình thấp hơn ngưỡng; tiếp tục theo dõi, bảo vệ thiên địch.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 25

    Công ty X nuôi cá chẽm thương phẩm trong hệ thống nuôi tuần hoàn (RAS) có tổng thể tích nước 120 m³. Nước từ bể nuôi lần lượt đi qua các bộ phận rồi quay lại bể nuôi theo sơ đồ sau.

    Bể nuôi Lọc cơ học Lọc sinh học Khử trùng UV Cấp oxygen Nước đã xử lí quay lại bể nuôi

    Trong giai đoạn khởi động bể lọc sinh học (chưa thả cá, bổ sung nguồn ammonia để nuôi vi khuẩn), kĩ thuật viên theo dõi chất lượng nước như sau (số liệu giả định):

    Ngày vận hành 1 7 14 21 28
    Tổng ammonia (mg/L) 1,8 2,6 0,9 0,3 0,2
    Nitrite, NOX2X−\ce{NO2-} (mg/L) 0,1 1,2 2,4 0,6 0,2
    Nitrate, NOX3X−\ce{NO3-} (mg/L) 2 5 18 35 46
    1. a)Số liệu phù hợp với hoạt động của vi khuẩn nitrate hóa trong bể lọc sinh học: ammonia được chuyển thành nitrite rồi thành nitrate, nên đỉnh nitrite xuất hiện sau đỉnh ammonia.
    2. b)Bộ phận khử trùng bằng đèn UV có nhiệm vụ chính là giữ lại phân cá và thức ăn thừa trước khi nước quay về bể nuôi.
    3. c)Do nitrate tích lũy dần, hệ thống vẫn cần thay một phần nước; nếu mỗi ngày thay 5% thể tích nước của hệ thống thì lượng nước mới cần trong 30 ngày là 180 m³.
    4. d)Khi mất điện kéo dài, cá trong RAS vẫn an toàn vì vi khuẩn trong bể lọc sinh học tiếp tục tạo ra oxygen cho nước.
  2. Câu 26

    Ban quản lí rừng phòng hộ đầu nguồn của một huyện miền núi ở Bắc Trung Bộ thống kê tổng số vụ cháy rừng theo từng tháng trong giai đoạn 2019–2024, kết quả như biểu đồ sau.

    Tổng số vụ cháy rừng theo tháng, giai đoạn 2019–2024 (số liệu giả định)0204060VụTh1Th2Th3Th4Th5Th6Th7Th8Th9Th10Th11Th12259183749533010421Số vụ cháy rừng
    1. a)Bốn tháng 5, 6, 7 và 8 chiếm hơn 75% tổng số vụ cháy rừng của cả giai đoạn.
    2. b)Để phòng cháy hiệu quả, việc làm đường băng cản lửa và dọn vật liệu dễ cháy nên tập trung thực hiện vào tháng 6 và tháng 7, khi số vụ cháy nhiều nhất.
    3. c)Có thể khai thác trắng toàn bộ khu rừng phòng hộ đầu nguồn trong một lần để loại bỏ vật liệu cháy, sau đó trồng lại cây mọc nhanh.
    4. d)Đường băng cản lửa có tác dụng ngăn chặn hoặc làm chậm sự lan rộng của đám cháy, đồng thời là lối đi để lực lượng chữa cháy tiếp cận đám cháy.
  3. Câu 27

    Số liệu khai thác hải sản ven bờ tại một vùng biển như sau (số liệu giả định):

    Năm 2016 2018 2020 2022 2024
    Số tàu khai thác (chiếc) 1.200 1.450 1.700 1.900 2.000
    Sản lượng khai thác (tấn) 60.000 66.000 68.000 66.000 62.000
    Tỉ lệ cá chưa trưởng thành trong sản lượng (%) 18 24 31 38 42
    1. a)Sản lượng năm 2024 cao hơn năm 2016, chứng tỏ nguồn lợi hải sản ven bờ của vùng biển này đang được khai thác bền vững.
    2. b)Sản lượng khai thác bình quân của mỗi tàu năm 2024 giảm 38% so với năm 2016.
    3. c)Tỉ lệ cá chưa trưởng thành tăng cho thấy cần kiểm soát chặt kích thước mắt lưới, kích thước tối thiểu của loài được khai thác, vùng và thời gian cấm khai thác.
    4. d)Chỉ cần tăng cường thả giống tái tạo nguồn lợi là đủ phục hồi nguồn lợi, không cần giảm số tàu khai thác ven bờ.
  4. Câu 28

    Anh V. nuôi tôm thẻ chân trắng trong hai ao lót bạt, mỗi ao 1.000 m², cùng thả 150.000 con giống và nuôi 90 ngày. Ao A áp dụng công nghệ biofloc (định kì bổ sung rỉ đường, sục khí mạnh liên tục); ao B nuôi thông thường, thay nước định kì. Kết quả như sau (số liệu giả định):

    Chỉ tiêu Ao A (biofloc) Ao B (thông thường)
    Tổng ammonia trung bình (mg/L) 0,6 1,4
    Tổng lượng nước thay trong vụ (m³) 800 6.000
    Tỉ lệ sống (%) 82 70
    Khối lượng trung bình khi thu (g/con) 20 18
    Tổng lượng thức ăn đã dùng (kg) 2.952 2.646
    1. a)Rỉ đường bổ sung nguồn carbon, giúp vi khuẩn dị dưỡng hấp thu ammonia để tạo sinh khối (hạt floc), vì vậy tổng ammonia ở ao A thấp hơn ao B.
    2. b)Sản lượng tôm thu được ở ao A nhiều hơn ao B 570 kg.
    3. c)FCR của ao A cao hơn ao B, chứng tỏ tôm ở ao A sử dụng thức ăn kém hiệu quả hơn.
    4. d)Trong ao biofloc chỉ cần sục khí vào ban đêm, vì ban ngày các hạt floc vi khuẩn tự sản sinh đủ oxygen cho tôm.