Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 12

Lâm nghiệp, trồng và chăm sóc rừng

Ôn vai trò của rừng và lâm nghiệp, phân loại rừng, sinh trưởng của cây rừng, kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng, cách tính mật độ trồng; dạng bài và mẹo làm đề.

Lâm nghiệp mở đầu chương trình Công nghệ 12 định hướng Nông nghiệp. Đề thi thường có khoảng 4–5 câu ở phần I về vai trò của rừng, phân loại rừng, quy luật sinh trưởng, kĩ thuật trồng – chăm sóc, và hay có một câu đúng/sai ở phần II dựa trên tình huống trồng rừng sản xuất kèm bảng số liệu (mật độ, tỉ lệ sống, chiều cao, đường kính).

Kiến thức trọng tâm

Vai trò của rừng

Nhóm vai trò Nội dung
Môi trường sinh thái Điều hòa khí hậu, hấp thụ COX2\ce{CO2} và cung cấp OX2\ce{O2}; giữ đất, chống xói mòn, sạt lở; điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ; chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng; nơi sống của nhiều loài sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh học
Kinh tế – xã hội Cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ (tre, nứa, song mây, dược liệu, thực phẩm); nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu; du lịch sinh thái; tạo việc làm, thu nhập cho người dân miền núi
Văn hóa, quốc phòng Gắn với đời sống văn hóa, tín ngưỡng của đồng bào; rừng phòng hộ biên giới góp phần bảo vệ chủ quyền, an ninh

Lâm nghiệp là ngành kinh tế – kĩ thuật gồm các hoạt động quản lí, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; chế biến và thương mại lâm sản. Sản xuất lâm nghiệp có đặc điểm: đối tượng là cây rừng có chu kì sinh trưởng dài; địa bàn rộng, chủ yếu ở vùng đồi núi, điều kiện khó khăn; phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.

Triển vọng: phát triển rừng trồng gỗ lớn, chế biến sâu để tăng giá trị; chi trả dịch vụ môi trường rừng và thu từ hấp thụ carbon của rừng; ứng dụng công nghệ (nhân giống bằng nuôi cấy mô, ảnh vệ tinh, thiết bị bay không người lái để theo dõi rừng).

Phân loại rừng theo mục đích sử dụng

Loại rừng Mục đích chủ yếu Ví dụ
Rừng đặc dụng Bảo tồn hệ sinh thái, nguồn gen; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích, cảnh quan; du lịch sinh thái Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài – sinh cảnh
Rừng phòng hộ Bảo vệ nguồn nước, đất; chống xói mòn, sạt lở, lũ quét; chắn gió, cát, sóng; bảo vệ môi trường Rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng chắn cát ven biển, rừng ngập mặn chắn sóng, rừng phòng hộ biên giới
Rừng sản xuất Sản xuất, kinh doanh gỗ và lâm sản ngoài gỗ, kết hợp bảo vệ môi trường Rừng trồng keo, bạch đàn, thông lấy gỗ, nhựa

Sinh trưởng và phát triển của cây rừng

  • Sinh trưởng: sự tăng lên về kích thước, khối lượng (chiều cao, đường kính, tán).
  • Phát triển: sự thay đổi về chất, chuyển qua các giai đoạn trong đời sống (ra hoa, kết quả, già cỗi).
  • Quy luật sinh trưởng không đều: lúc nhỏ chậm, sau đó nhanh dần, đạt cực đại rồi chậm lại khi cây già.
Lượng tăng chiều cao hằng năm của một lô rừng trồng (số liệu minh họa)00,511,522,5m/năm123456789100,61,21,82,11,91,51,10,80,60,4Lượng tăng chiều cao theo tuổi rừng (năm)
Cây tăng chiều cao nhanh nhất ở khoảng năm thứ 4 rồi chậm dần — quy luật sinh trưởng không đều.
Giai đoạn Đặc điểm chính Biện pháp phù hợp
Non Cây nhỏ, sức chống chịu kém với cỏ dại, hạn, sâu bệnh, gia súc Chăm sóc, bảo vệ chu đáo nhất
Gần thành thục Sinh trưởng mạnh về chiều cao, đường kính; tán khép, cây cạnh tranh, tự tỉa thưa; bắt đầu ra hoa, quả Tỉa thưa, tỉa cành, phòng sâu bệnh
Thành thục Sinh trưởng chậm lại; ra hoa, quả nhiều và ổn định; trữ lượng gỗ cao Khai thác gỗ, thu hái hạt giống
Già cỗi Sinh trưởng rất chậm hoặc ngừng; dễ sâu bệnh, rỗng ruột, chết dần Khai thác, trồng lại hoặc xúc tiến tái sinh

Nhân tố ảnh hưởng: khí hậu (ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, gió); đất (độ phì, độ dày tầng đất, độ ẩm); địa hình (độ cao, độ dốc, hướng dốc); sinh vật (thực vật cạnh tranh, động vật, vi sinh vật, sâu bệnh); và tác động của con người.

Kĩ thuật trồng rừng

  • Giống: cây con được nhân bằng hạt, giâm hom hoặc nuôi cấy mô (đồng đều, giữ đặc tính tốt của cây mẹ), ươm trong túi bầu.
  • Thời vụ: trồng khi trời ấm, đất đủ ẩm — miền Bắc thường trồng vào vụ xuân và vụ thu; miền Trung, miền Nam trồng vào đầu mùa mưa.
  • Làm đất: phát dọn thực bì; làm đất toàn diện (đất bằng) hoặc cục bộ theo hố, theo băng (đất dốc); trên đất dốc, các hàng hố chạy theo đường đồng mức, hố hai hàng liền nhau bố trí so le kiểu nanh sấu để giữ nước, chống xói mòn; bón lót, lấp hố trước khi trồng.
  • Mật độ: với cự li hàng cách hàng aa (m), cây cách cây bb (m): N=10.000a⋅bN = \dfrac{10.000}{a\cdot b} (cây/ha).
đường đồng mức b (cây cách cây) a (hàng cách hàng) dốc xuống
Bố trí hố trồng so le kiểu nanh sấu theo đường đồng mức trên đất dốc.

Trồng cây con có bầu: đào hố, lấp một phần đất mặt; rạch bỏ vỏ bầu nhưng giữ nguyên khối đất bầu; đặt cây thẳng đứng giữa hố; lấp đất, nén chặt quanh bầu rồi vun gốc cao hơn mặt đất. Cây con rễ trần: giữ ẩm rễ, đặt rễ thẳng, lấp đất nhỏ, nén chặt.

Chăm sóc rừng sau khi trồng

Chăm sóc liên tục trong những năm đầu (thường khoảng 3–4 năm) cho đến khi rừng khép tán:

  • Làm cỏ, phát dây leo, cây bụi; xới đất, vun gốc; bón phân thúc.
  • Trồng dặm những cây chết để bảo đảm mật độ.
  • Tỉa cành, tỉa thưa khi rừng quá dày; phòng trừ sâu bệnh; rào bảo vệ, chống gia súc phá hoại; phòng cháy rừng.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Phân loại rừng theo mục đích sử dụng

Xem lời giải

Rừng phòng hộ (rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển). Mục đích chính là bảo vệ môi trường, công trình, không phải sản xuất gỗ (rừng sản xuất) hay bảo tồn nguồn gen (rừng đặc dụng).

Dạng 2: Tính mật độ, số cây giống và số cây trồng dặm

Xem lời giải

Mật độ: N=10.0002⋅2=2.500N = \dfrac{10.000}{2\cdot 2} = 2.500 cây/ha; 4 ha cần 2.500⋅4=10.0002.500\cdot 4 = 10.000 cây.

Số cây chết: 10.000⋅(1−0,88)=1.20010.000\cdot(1 - 0{,}88) = 1.200 cây → cần trồng dặm 1.200 cây.

Dạng 3: Đọc số liệu sinh trưởng

Xem lời giải

Chiều cao sau 5 năm (cộng dồn): 0,6+1,2+1,8+2,1+1,9=7,6 m0{,}6 + 1{,}2 + 1{,}8 + 2{,}1 + 1{,}9 = 7{,}6\,\text{m}.

Lượng tăng lớn nhất ở năm thứ 4 (2,1 m); từ năm thứ 5 lượng tăng bắt đầu giảm. Chú ý: chiều cao vẫn tiếp tục tăng, chỉ có tốc độ tăng giảm dần.

Dạng 4: Câu đúng/sai về kĩ thuật trồng, chăm sóc

Xem lời giải

a) Sai — hàng hố phải chạy theo đường đồng mức, so le kiểu nanh sấu để giữ nước, chống xói mòn.

b) Đúng — vỏ túi cản rễ phát triển; giữ khối đất bầu để không đứt rễ.

c) Sai — mùa đông miền Bắc rét, khô hanh, cây khó bén rễ; nên trồng vụ xuân hoặc vụ thu.

d) Đúng — trước khi khép tán, cây non bị cỏ dại, cây bụi cạnh tranh mạnh.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Trồng 5 ha rừng với cự li 2,5 m × 2,5 m cần bao nhiêu cây (chưa tính trồng dặm)?
Xem đáp án

N=10.0006,25=1.600N = \dfrac{10.000}{6{,}25} = 1.600 cây/ha → 5 ha cần 8.000 cây.

  1. Khu bảo tồn loài – sinh cảnh thuộc loại rừng nào?
Xem đáp án

Rừng đặc dụng.

  1. Ở giai đoạn nào, rừng thích hợp nhất để khai thác gỗ và thu hái hạt giống?
Xem đáp án

Giai đoạn thành thục.

  1. Vì sao trên đất dốc, hố trồng ở hai hàng liền nhau được bố trí so le kiểu nanh sấu?
Xem đáp án

Để mỗi hố hứng nước, đất trôi từ khoảng trống giữa hai hố của hàng phía trên, hạn chế dòng chảy tập trung, chống xói mòn và giữ ẩm cho cây.

  1. Nêu hai hoạt động thuộc nhóm "phát triển rừng".
Xem đáp án

Ví dụ: trồng mới rừng, trồng lại rừng sau khai thác, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, cải tạo rừng nghèo.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về lâm nghiệp, trồng và chăm sóc rừng và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này