Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 môn Công nghệ (định hướng Nông nghiệp) — Đề ôn luyện số 1
Đề mức trung bình, sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp: trọng tâm lâm nghiệp và thủy sản lớp 12 với tình huống ao tôm lót bạt, rừng keo lai, bệnh gan thận mủ cá tra và thí nghiệm thức ăn cá rô phi; kèm chăn nuôi lớp 11 và trồng trọt công nghệ cao lớp 10.
Trước khi bắt đầu
- • Thời gian làm bài 50 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
- • Chấm điểm đúng thang của Bộ: câu đúng/sai tính 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm theo số ý đúng.
- • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
- • Bạn đang làm với tư cách khách: xem được điểm và lời giải nhưng kết quả không được lưu.
Xem trước đề
Toàn bộ câu hỏi của đề. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ và được chấm điểm, xem lời giải.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- Câu 1
Theo mục đích sử dụng chủ yếu, khu rừng nào sau đây thuộc loại rừng đặc dụng?
- A.Rừng keo lai trồng tập trung để cung cấp gỗ nguyên liệu giấy.
- B.Vườn quốc gia có nhiều loài động vật, thực vật quý hiếm cần bảo tồn.
- C.Rừng ở đầu nguồn hồ thủy điện, có nhiệm vụ điều tiết nguồn nước.
- D.Dải rừng phi lao trồng ven biển để chắn gió, chắn cát bay.
- Câu 2
Hoạt động nào sau đây thuộc nhóm hoạt động phát triển rừng?
- A.Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên trên diện tích rừng nghèo kiệt.
- B.Tuần tra, ngăn chặn hành vi chặt phá rừng trái phép.
- C.Xẻ gỗ tròn thành ván để sản xuất đồ nội thất.
- D.Thu mua và xuất khẩu viên nén gỗ làm chất đốt.
- Câu 3
Một hộ gia đình chuyển sang trồng rừng keo gỗ lớn với chu kì kinh doanh khoảng 12 năm. Trong những năm đầu, hộ này cần được vay vốn dài hạn hoặc kết hợp trồng cây ngắn ngày để có thu nhập. Đặc điểm nào của sản xuất lâm nghiệp giải thích rõ nhất nhu cầu này?
- A.Sản xuất lâm nghiệp chủ yếu diễn ra ở vùng đồng bằng có điều kiện thuận lợi.
- B.Sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu dùng tại chỗ, ít có giá trị hàng hóa.
- C.Cây rừng sinh trưởng rất nhanh nên chỉ sau một năm đã có thể khai thác.
- D.Chu kì sản xuất dài nên vốn đầu tư bị đọng lâu, thu hồi vốn chậm.
- Câu 4
Chiều cao trung bình của một lô rừng trồng cây mỡ được đo vào cuối mỗi năm, kết quả như biểu đồ sau.
Lượng tăng chiều cao trong một năm của lô rừng đạt lớn nhất trong khoảng thời gian nào?
- A.Từ cuối năm thứ 1 đến cuối năm thứ 2.
- B.Từ cuối năm thứ 2 đến cuối năm thứ 3.
- C.Từ cuối năm thứ 3 đến cuối năm thứ 4.
- D.Từ cuối năm thứ 7 đến cuối năm thứ 8.
- Câu 5
Khi trồng rừng bằng cây con có bầu, thao tác nào sau đây là đúng kĩ thuật?
- A.Rạch bỏ vỏ bầu, đặt bầu thẳng đứng giữa hố, lấp đất và nén chặt quanh bầu.
- B.Giữ nguyên vỏ bầu nilon để bảo vệ rễ cây trong suốt quá trình sinh trưởng.
- C.Bóp vỡ bầu đất cho rễ lộ ra hết rồi mới đặt cây xuống hố và lấp đất.
- D.Đặt cây nghiêng trong hố và chỉ lấp đất thật lỏng để rễ dễ phát triển.
- Câu 6
Cho các hoạt động sau:
(1) Đốt nương làm rẫy không kiểm soát vào mùa khô.
(2) Chuyển đổi rừng tự nhiên sang trồng cây công nghiệp.
(3) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng nghèo kiệt.
(4) Khai thác gỗ vượt quá lượng tăng trưởng của rừng.
(5) Giao khoán bảo vệ rừng cho cộng đồng dân cư thôn bản.
Có bao nhiêu hoạt động là nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng?
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
- Câu 7
Ở vùng rừng tràm trên đất than bùn, cháy rừng rất khó dập tắt vì lửa có thể cháy ngầm trong tầng than bùn. Biện pháp nào sau đây phù hợp nhất để phòng cháy cho kiểu rừng này trong mùa khô?
- A.Tháo cạn nước trong kênh mương để dễ phát hiện các điểm cháy ngầm.
- B.Giữ mực nước trong hệ thống kênh mương ở mức cao để tầng than bùn luôn ẩm.
- C.Đốt dọn thảm cỏ khô vào giữa trưa nắng để giảm nhanh vật liệu dễ cháy.
- D.Trồng xen cây thông nhựa để tăng độ che phủ cho rừng tràm.
- Câu 8
Một chủ rừng chỉ chặt những cây đã già, cây cong queo, sâu bệnh; giữ lại cây non và cây gỗ tốt đang sinh trưởng mạnh. Hình thức khai thác và cách phục hồi rừng phù hợp sau khai thác là
- A.khai thác trắng, phục hồi rừng bằng trồng rừng nhân tạo.
- B.khai thác dần, phục hồi rừng bằng tái sinh tự nhiên.
- C.khai thác trắng, phục hồi rừng bằng tái sinh tự nhiên.
- D.khai thác chọn, phục hồi rừng bằng tái sinh tự nhiên.
- Câu 9
Vai trò nào sau đây của ngành thủy sản gắn trực tiếp với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển, đảo?
- A.Đội tàu khai thác xa bờ góp phần duy trì sự hiện diện trên các vùng biển.
- B.Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein, dễ tiêu hóa cho người dân.
- C.Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi.
- D.Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động ở vùng nông thôn.
- Câu 10
Trong ao nuôi có nhiều tảo, hàm lượng oxygen hòa tan trong nước thường thấp nhất vào thời điểm nào trong ngày?
- A.Khoảng 14–15 giờ, khi nắng gắt nhất.
- B.Khoảng 10–11 giờ, khi tảo bắt đầu quang hợp mạnh.
- C.Khoảng 4–6 giờ, trước khi mặt trời mọc.
- D.Khoảng 18–19 giờ, ngay sau khi mặt trời lặn.
- Câu 11
Cho các phát biểu sau về khí trong ao nuôi thủy sản:
(1) Ammonia trong ao chủ yếu sinh ra từ chất thải của vật nuôi và sự phân hủy thức ăn thừa, xác tảo.
(2) Với cùng tổng lượng ammonia, tỉ lệ tăng khi pH và nhiệt độ nước tăng.
(3) Bón thật nhiều vôi để nâng pH nước ao lên trên 9 sẽ làm giảm độc tính của .
(4) không gây độc cho tôm, cá vì nó nhanh chóng bay hơi khỏi mặt nước.
Số phát biểu đúng là
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
- Câu 12
Trong sản xuất giống cá rô phi, người ta tạo đàn cá đơn tính đực bằng cách cho cá bột ăn thức ăn có trộn hormone trong giai đoạn cá đang phân hóa giới tính. Mục đích chủ yếu của việc này là
- A.cá đực lớn nhanh hơn, ao không bị cá đẻ tự do nên cá thu hoạch to, đồng đều.
- B.cá đực chịu lạnh tốt hơn nên có thể nuôi quanh năm ở mọi vùng khí hậu.
- C.cá đực không cần thức ăn công nghiệp nên giảm được chi phí nuôi.
- D.cá đực tự sinh sản được mà không cần cá cái, giúp tăng số lượng cá trong ao.
- Câu 13
Luân trùng và ấu trùng artemia thường được dùng trong ương nuôi ấu trùng tôm, cá biển. Chúng thuộc nhóm thức ăn nào?
- A.Thức ăn hỗn hợp dạng viên.
- B.Chất bổ sung vitamin và khoáng.
- C.Thức ăn tươi sống.
- D.Nguyên liệu chế biến thức ăn.
- Câu 14
Một lồng nuôi cá chim vây vàng trên biển thả 2.000 con giống, khối lượng trung bình 30 g/con. Sau 6 tháng nuôi, tỉ lệ sống đạt 90%, khối lượng trung bình 550 g/con. Tổng lượng thức ăn đã dùng là 1.674 kg (số liệu giả định). Biết hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) bằng khối lượng thức ăn đã dùng chia cho khối lượng cá tăng thêm trong vụ nuôi (khối lượng cá thu hoạch trừ khối lượng cá giống đã thả). FCR của vụ nuôi là
- A.0,56
- B.1,61
- C.1,69
- D.1,80
- Câu 15
Để chọn tôm giống không mang virus gây bệnh đốm trắng trước khi thả nuôi, người nuôi nên căn cứ vào kết quả nào sau đây?
- A.Quan sát màu sắc thân và độ dài râu của tôm giống bằng mắt thường.
- B.Xét nghiệm PCR mẫu tôm giống cho kết quả âm tính với virus đốm trắng.
- C.Cân khối lượng trung bình của 100 con tôm giống trong lô.
- D.Thử sốc tôm giống trong nước ngọt và đếm số con còn bơi khỏe.
- Câu 16
Quy định kích thước mắt lưới tối thiểu của ngư cụ khai thác thủy sản nhằm mục đích chủ yếu nào?
- A.Để cá con, cá chưa trưởng thành lọt qua lưới, bảo vệ khả năng tái tạo nguồn lợi.
- B.Để tăng tối đa sản lượng khai thác được trong mỗi mẻ lưới.
- C.Để giảm chi phí mua lưới và nhiên liệu cho tàu khai thác.
- D.Để ngư dân dễ dàng phân loại cá theo kích cỡ ngay trên tàu.
- Câu 17
Cho lợn nái Móng Cái giao phối với lợn đực Yorkshire, toàn bộ con lai F1 được nuôi lấy thịt, không giữ lại làm giống. Đây là phương pháp nào?
- A.Nhân giống thuần chủng.
- B.Lai cải tạo.
- C.Lai tạo giống mới.
- D.Lai kinh tế.
- Câu 18
Khi ủ chua cỏ voi làm thức ăn cho bò, người ta băm nhỏ cỏ, nén thật chặt và đậy kín hố ủ (hoặc túi ủ). Mục đích chính của việc nén chặt, đậy kín là
- A.giữ nhiệt độ hố ủ thật cao để tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật trong cỏ.
- B.giúp nấm mốc phát triển nhanh để phân giải chất xơ trong cỏ.
- C.tạo môi trường yếm khí cho vi khuẩn lactic sinh acid, hạ pH và ức chế vi khuẩn gây thối.
- D.làm nước trong cỏ thoát ra hết để cỏ khô nhanh, dễ bảo quản.
- Câu 19
Bệnh nào sau đây ở vật nuôi do vi khuẩn gây ra?
- A.Bệnh cúm gia cầm.
- B.Bệnh tụ huyết trùng.
- C.Bệnh dịch tả lợn châu Phi.
- D.Bệnh lở mồm long móng.
- Câu 20
Hầm biogas (công trình khí sinh học) trong trang trại chăn nuôi lợn mang lại lợi ích nào sau đây?
- A.Phân hủy yếm khí chất thải, tạo khí sinh học dùng làm chất đốt, giảm mùi hôi và ô nhiễm.
- B.Chuyển hóa hoàn toàn chất thải thành nước sạch dùng ngay cho lợn uống.
- C.Tạo môi trường hiếu khí giúp tiêu diệt hoàn toàn mầm bệnh trong phân.
- D.Biến phân lợn thành khí oxygen để cung cấp thêm cho chuồng nuôi.
- Câu 21
Ở nước ta, chuồng nuôi vật nuôi thường được xây theo hướng nam hoặc đông nam chủ yếu nhằm
- A.giảm chi phí vật liệu khi xây dựng chuồng trại.
- B.thuận tiện cho xe chở thức ăn ra vào khu chuồng.
- C.giúp chuồng luôn tối để vật nuôi ít vận động.
- D.tránh gió lạnh mùa đông, đón gió mát mùa hè và nắng buổi sáng.
- Câu 22
Ưu điểm nổi bật của hệ thống tưới nhỏ giọt trong trồng trọt công nghệ cao là
- A.làm ướt toàn bộ tán lá để rửa trôi bụi bẩn và sâu hại.
- B.cấp nước và dinh dưỡng trực tiếp vào vùng rễ, tiết kiệm nước và phân bón.
- C.không cần máy bơm, bộ lọc nên chi phí đầu tư rất thấp.
- D.cung cấp lượng nước lớn trong thời gian ngắn để rửa mặn cho đất.
- Câu 23
Sử dụng thiết bị bay không người lái để phun thuốc bảo vệ thực vật trên cánh đồng lớn có ưu điểm nào sau đây so với phun thủ công bằng bình đeo vai?
- A.Không cần tuân thủ thời gian cách li trước khi thu hoạch nông sản.
- B.Có thể phun mọi loại thuốc, kể cả thuốc không có trong danh mục được phép.
- C.Phun nhanh, đều trên diện rộng và giảm tiếp xúc trực tiếp của người với thuốc.
- D.Thuốc không bị gió làm trôi dạt nên có thể phun cả khi trời gió mạnh.
- Câu 24
Một ruộng lúa có diện tích 2 ha. Ở lần bón thúc đẻ nhánh, cần cung cấp 92 kg nitrogen (N) cho mỗi hecta (số liệu giả định). Nếu chỉ dùng phân urea chứa 46% N thì lượng phân urea cần bón cho cả ruộng là
- A.85 kg.
- B.184 kg.
- C.200 kg.
- D.400 kg.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
- Câu 25
Anh T. nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao lót bạt ở độ mặn 15‰. Theo khuyến cáo kĩ thuật áp dụng tại cơ sở: pH thích hợp là 7,5–8,5 và dao động pH trong ngày không quá 0,5; hàm lượng oxygen hòa tan (DO) cần duy trì từ 4 mg/L trở lên. Kết quả đo môi trường ao vào một ngày nắng như sau (số liệu giả định):
Thời điểm 5 giờ 9 giờ 14 giờ 20 giờ Nhiệt độ nước (°C) 27,5 29,0 32,0 30,0 DO (mg/L) 3,2 5,0 7,8 5,5 pH 7,6 8,0 8,6 8,1 - a)DO thấp nhất lúc 5 giờ vì suốt đêm tảo không quang hợp, trong khi tôm, tảo và vi sinh vật vẫn hô hấp, tiêu thụ oxygen.
- b)Trong ngày đo, pH của ao luôn nằm trong khoảng thích hợp và mức dao động pH trong ngày đạt yêu cầu kĩ thuật.
- c)Vào lúc 5 giờ, anh T. cần tăng cường chạy quạt nước, sục khí và giảm lượng thức ăn của cữ cho ăn sáng sớm.
- d)Nếu tảo trong ao phát triển quá dày, biên độ dao động DO và pH trong ngày sẽ giảm, nên môi trường ao ổn định hơn.
- Câu 26
Gia đình chị L. ở một tỉnh miền núi phía Bắc nhận 5 ha đất đồi để trồng rừng sản xuất bằng cây keo lai nhân giống bằng nuôi cấy mô, cự li trồng 3 m × 2,5 m. Để rút kinh nghiệm, chị chia diện tích thành hai lô có điều kiện đất như nhau: lô A được làm cỏ, xới vun gốc và bón thúc liên tục trong 3 năm đầu; lô B chỉ được chăm sóc trong năm đầu tiên. Kết quả đo khi rừng 4 tuổi như sau (số liệu giả định):
Chỉ tiêu khi rừng 4 tuổi Lô A Lô B Tỉ lệ cây sống (%) 92 78 Chiều cao bình quân (m) 12,4 9,1 Đường kính thân bình quân ở độ cao 1,3 m (cm) 11,8 8,6 - a)Ở miền núi phía Bắc, nên trồng keo vào giữa mùa khô (tháng 11–12) vì lúc này ít sâu bệnh, cây con dễ bén rễ.
- b)Với cự li 3 m × 2,5 m, mật độ trồng khoảng 1.333 cây/ha, nên cả 5 ha cần khoảng 6.667 cây (chưa tính cây trồng dặm).
- c)Khi rừng 4 tuổi, trên mỗi hecta, lô A có nhiều hơn lô B khoảng 187 cây sống.
- d)Kết quả cho thấy với keo lai chỉ cần chăm sóc năm đầu tiên, vì từ năm thứ hai cây đã đủ sức cạnh tranh với cỏ dại, cây bụi.
- Câu 27
Ao nuôi cá tra thâm canh của anh K. rộng 4.000 m², thả 120.000 con. Sau một đợt nhiệt độ nước giảm và dao động mạnh, cá giảm ăn, bơi lờ đờ; mổ khám thấy gan, thận, lách có nhiều đốm trắng nhỏ như mủ. Mẫu cá được gửi phòng xét nghiệm: tác nhân là vi khuẩn Edwardsiella ictaluri; kết quả kháng sinh đồ cho thấy vi khuẩn còn nhạy với một loại kháng sinh có trong danh mục được phép sử dụng. Anh K. bắt đầu điều trị theo hướng dẫn của cán bộ thú y từ ngày thứ 4. Số cá chết được ghi lại như sau (số liệu giả định):
Ngày 1 2 3 4 5 6 7 Số cá chết (con) 150 320 610 540 380 210 90 - a)Cá trong ao mắc bệnh gan thận mủ, một bệnh do vi khuẩn gây ra.
- b)Tổng số cá chết trong 7 ngày chiếm chưa đến 2% số cá thả ban đầu.
- c)Vì vi khuẩn còn nhạy với kháng sinh, anh K. nên trộn thuốc với liều gấp đôi khuyến cáo để rút ngắn thời gian điều trị.
- d)Khi cá hết chết và ăn mạnh trở lại, anh K. có thể thu hoạch bán ngay vì kháng sinh đã được đào thải hết trong quá trình điều trị.
- Câu 28
Để chọn thức ăn cho giai đoạn nuôi cá rô phi từ 10 g lên khoảng 80 g, một nhóm kĩ thuật viên bố trí 9 giai lưới cùng kích thước, đặt trong cùng một ao. Mỗi giai thả 50 cá cùng cỡ (10 g/con), chia thành 3 nghiệm thức thức ăn có hàm lượng protein khác nhau, mỗi nghiệm thức lặp lại ở 3 giai, cho ăn cùng chế độ trong 60 ngày. Kết quả trung bình như sau (số liệu giả định):
Chỉ tiêu NT1 NT2 NT3 Hàm lượng protein trong thức ăn (%) 25 30 35 Khối lượng cá cuối thí nghiệm (g/con) 62 78 81 Tỉ lệ sống (%) 92 96 94 Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) 1,62 1,38 1,35 Giá thức ăn (đồng/kg) 14.000 16.000 19.000 - a)Việc đặt các giai trong cùng một ao, dùng cá cùng cỡ, cùng mật độ và lặp lại 3 lần nhằm bảo đảm sự khác biệt về kết quả chủ yếu là do hàm lượng protein trong thức ăn.
- b)Khối lượng cá thu được trung bình ở mỗi giai của NT1 là khoảng 3,1 kg.
- c)NT3 cho hiệu quả kinh tế cao nhất vì cá lớn nhanh nhất và có FCR thấp nhất.
- d)Chi phí thức ăn để cá tăng thêm 1 kg khối lượng ở NT2 thấp hơn so với NT3 trên 3.500 đồng.