Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 11

Công nghệ chăn nuôi

Ôn vai trò và phương thức chăn nuôi, chọn lọc và nhân giống vật nuôi, thức ăn và phối trộn khẩu phần, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh, xử lí chất thải chăn nuôi.

Công nghệ chăn nuôi thuộc lớp 11, thường có khoảng 4–5 câu ở phần I của đề định hướng Nông nghiệp: phương pháp nhân giống, nhóm thức ăn, ủ chua, vaccine, bệnh vật nuôi, biogas. Câu hỏi phần lớn ở mức biết – hiểu, xen một vài câu tính khẩu phần hoặc tỉ lệ máu của con lai.

Kiến thức trọng tâm

Vai trò, phân loại và phương thức chăn nuôi

Vai trò: cung cấp thực phẩm (thịt, trứng, sữa); nguyên liệu cho công nghiệp (da, lông, sừng); phân bón cho trồng trọt; sức kéo; hàng xuất khẩu; tạo việc làm, thu nhập.

Phân loại vật nuôi: theo nguồn gốc — giống nội (lợn Móng Cái, gà Ri, bò vàng) và giống nhập nội (lợn Yorkshire, Landrace, Duroc; bò Holstein Friesian lấy sữa); theo mục đích sản xuất — hướng thịt, hướng trứng, hướng sữa, kiêm dụng.

Phương thức Đặc điểm Ưu, nhược điểm
Chăn thả tự do Vật nuôi tự kiếm ăn, đầu tư thấp Ít tốn kém; năng suất thấp, khó kiểm soát dịch bệnh
Nuôi nhốt (công nghiệp) Mật độ cao, thức ăn công nghiệp, chuồng trại hiện đại Năng suất cao; đầu tư lớn, nguy cơ ô nhiễm nếu không xử lí chất thải
Bán chăn thả Kết hợp chăn thả và cho ăn thêm tại chuồng Chất lượng sản phẩm tốt, đầu tư vừa phải

Xu hướng: chăn nuôi bền vững, công nghệ cao — chuồng kín điều khiển nhiệt độ, hệ thống cho ăn uống tự động, cảm biến giám sát; chăn nuôi theo VietGAHP, chăn nuôi hữu cơ; xử lí và tận dụng chất thải.

Chọn lọc và nhân giống vật nuôi

Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, có chung nguồn gốc, ngoại hình và năng suất tương tự nhau, di truyền ổn định.

Chọn lọc Cách làm Áp dụng
Chọn lọc hàng loạt Dựa vào ngoại hình, thể chất, năng suất của bản thân con vật, chọn nhiều con cùng lúc Đơn giản, nhanh; phù hợp chọn con cái sinh sản
Chọn lọc cá thể Kiểm tra tổ tiên, bản thân và đời sau của từng con Chính xác nhưng tốn công, thời gian; dùng chọn đực giống
Phương pháp nhân giống Cách làm Mục đích
Nhân giống thuần chủng Con đực và con cái cùng một giống Giữ, phát triển, nhân số lượng giống tốt
Lai kinh tế Lai giữa hai hay nhiều giống, toàn bộ con lai nuôi lấy sản phẩm, không làm giống Tận dụng ưu thế lai (con lai lớn nhanh, khỏe)
Lai cải tạo Dùng giống cao sản cải tạo giống năng suất thấp qua nhiều thế hệ Nâng cao năng suất giống địa phương
Lai tạo giống mới Lai nhiều giống, chọn lọc, cố định đặc điểm tốt Tạo giống mới
♀ Móng Cái giống nội ♂ Yorkshire giống ngoại × ♀ F1 (lai 2 giống) 50% MC – 50% Y ♂ Duroc giống ngoại × Con lai thương phẩm 25% MC – 25% Y – 50% D → nuôi thịt
Lai kinh tế ba giống — con lai thương phẩm chỉ nuôi lấy thịt, không giữ làm giống.

Công nghệ sinh học trong chọn tạo giống: thụ tinh nhân tạo (một con đực giống tốt phối cho rất nhiều con cái); cấy truyền phôi (phôi của con cái cao sản được cấy vào con cái khác mang thai hộ → một con cái tốt cho nhiều con); thụ tinh trong ống nghiệm; xác định giới tính của tinh trùng, phôi; nhân bản vô tính; chỉ thị phân tử hỗ trợ chọn giống.

Thức ăn và dinh dưỡng

Nhu cầu dinh dưỡng gồm nhu cầu duy trì (giữ các hoạt động sống bình thường) và nhu cầu sản xuất (tăng trọng, mang thai, tiết sữa, đẻ trứng). Tiêu chuẩn ăn là mức năng lượng và chất dinh dưỡng vật nuôi cần mỗi ngày; khẩu phần ăn là tiêu chuẩn ăn được cụ thể hóa bằng các loại thức ăn với khối lượng nhất định.

Nhóm thức ăn Ví dụ
Thức ăn thô Thô xanh: cỏ tươi, thân cây ngô non, rau; thô khô: rơm, cỏ khô
Thức ăn tinh Giàu năng lượng: ngô, thóc, cám, sắn; giàu protein: khô dầu đậu tương, bột cá
Thức ăn hỗn hợp Hoàn chỉnh (cho ăn trực tiếp); đậm đặc (phải trộn thêm thức ăn năng lượng)
Thức ăn bổ sung Khoáng, vitamin, amino acid, enzyme, chế phẩm vi sinh

Chế biến, bảo quản: cắt ngắn, nghiền nhỏ; ủ chua thức ăn xanh (nén chặt, đậy kín tạo môi trường yếm khí để vi khuẩn lactic lên men, pH giảm còn khoảng 4, ức chế vi khuẩn gây thối); kiềm hóa rơm bằng urea; làm khô cỏ; bảo quản nơi khô, kín, tránh ẩm mốc.

Nuôi dưỡng, chăm sóc và chuồng trại

  • Vật nuôi non: cho bú sữa đầu sớm (giàu kháng thể và dinh dưỡng), giữ ấm, tập ăn sớm, giữ vệ sinh, tiêm phòng.
  • Đực giống: đủ protein, vitamin, khoáng; cho vận động; sử dụng phối giống hợp lí.
  • Cái sinh sản: đủ dinh dưỡng để nuôi thai và tiết sữa nuôi con.
  • Chuồng nuôi: cao ráo, thoáng mát mùa hè, ấm mùa đông, dễ vệ sinh; ở nước ta thường quay hướng nam hoặc đông nam. Chuồng kín làm mát bằng tấm làm mát và quạt hút (nước bay hơi trên tấm làm mát hấp thụ nhiệt của không khí đi vào chuồng).

Phòng và trị bệnh cho vật nuôi

Bệnh Vật nuôi Tác nhân Biểu hiện chính
Dịch tả lợn châu Phi Lợn Virus Sốt cao, xuất huyết da, chết nhanh; chưa có thuốc điều trị
Tụ huyết trùng Trâu, bò, lợn, gia cầm Vi khuẩn Sốt cao, khó thở, sưng vùng hầu (trâu, bò)
Lở mồm long móng Trâu, bò, lợn, dê Virus Mụn nước ở miệng, chân, vú; chảy nhiều nước dãi, đi khập khiễng
Newcastle Gà Virus Khó thở, phân xanh trắng, nghẹo cổ
Cầu trùng Gà Kí sinh trùng đơn bào Phân lẫn máu, xù lông, ủ rũ

Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi

Chất thải chăn nuôi (phân, nước tiểu, khí NHX3\ce{NH3}, HX2S\ce{H2S}) gây ô nhiễm nếu không xử lí. Biện pháp: hầm biogas (vi sinh vật yếm khí phân hủy chất thải tạo khí sinh học, chủ yếu CHX4\ce{CH4} và COX2\ce{CO2}, dùng đun nấu, phát điện); ủ phân (compost) làm phân bón; đệm lót sinh học (trấu, mùn cưa trộn chế phẩm vi sinh phân giải phân, giảm mùi); tách phân rắn – lỏng, xử lí nước thải trước khi thải ra môi trường.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Nhận biết phương pháp nhân giống

Xem lời giải

Hai giống khác nhau, con lai chỉ dùng làm sản phẩm → lai kinh tế. Nếu con lai được giữ lại để tiếp tục lai qua nhiều thế hệ nhằm nâng cao năng suất giống địa phương thì mới là lai cải tạo.

Dạng 2: Tỉ lệ máu của con lai

Xem lời giải

Đời con nhận một nửa từ mỗi bên: máu Duroc =50%+100%2=75%= \dfrac{50\% + 100\%}{2} = 75\% (còn 12,5% Móng Cái và 12,5% Yorkshire).

Dạng 3: Phối trộn khẩu phần

Xem lời giải

Tỉ lệ thức ăn đậm đặc: x=16−8,542−8,5=7,533,5≈0,224x = \dfrac{16 - 8{,}5}{42 - 8{,}5} = \dfrac{7{,}5}{33{,}5} \approx 0{,}224.

Đậm đặc: 500⋅0,224≈112 kg500\cdot 0{,}224 \approx 112\,\text{kg}; ngô: ≈388 kg\approx 388\,\text{kg}. Kiểm tra: 112⋅0,42+388⋅0,085≈80 kg112\cdot 0{,}42 + 388\cdot 0{,}085 \approx 80\,\text{kg} protein, đúng 16% của 500 kg.

Dạng 4: Hệ số chuyển hóa thức ăn

Xem lời giải

FCR=224100−20=2,8\text{FCR} = \dfrac{224}{100 - 20} = 2{,}8 (cần 2,8 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng). Chi phí thức ăn: 224⋅12.000=2.688.000224\cdot 12.000 = 2.688.000 đồng.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Vì sao lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt?
Xem đáp án

Sữa đầu giàu kháng thể và chất dinh dưỡng, giúp lợn con có miễn dịch thụ động và sức khỏe ban đầu.

  1. Cấy truyền phôi ở bò mang lại lợi ích chính gì?
Xem đáp án

Một bò cái cao sản cho được nhiều con trong đời nhờ các bò cái khác mang thai hộ, nhân nhanh giống tốt.

  1. Cỏ voi tươi thái nhỏ thuộc nhóm thức ăn nào?
Xem đáp án

Thức ăn thô (thô xanh).

  1. Khí sinh học từ hầm biogas có thành phần chính là gì?
Xem đáp án

Chủ yếu là methane (CHX4\ce{CH4}), ngoài ra có COX2\ce{CO2} và một lượng nhỏ khí khác.

  1. Sau khi tiêm vaccine, vật nuôi có miễn dịch ngay không?
Xem đáp án

Không. Cần khoảng 2–3 tuần để cơ thể tạo miễn dịch; trong thời gian này vẫn phải giữ vệ sinh, an toàn sinh học.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về công nghệ chăn nuôi và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này