Quy tắc hình hộp, trung điểm, trọng tâm, tích vô hướng, tọa độ điểm và vectơ trong Oxyz, công thức độ dài, góc và bài toán thực tế kèm lời giải chi tiết.
Vectơ trong không gian là "ngôn ngữ" của toàn bộ phần hình học tọa độ lớp 12. Đề thi thường có 1 câu phần I hỏi trực tiếp (quy tắc hình hộp, tọa độ vectơ, tích vô hướng), còn các câu Oxyz ở phần II, III đều cần tính độ dài, góc bằng vectơ. Chủ đề ngắn, công thức ít, nên đây là phần nên lấy trọn điểm.
Kiến thức trọng tâm
Vectơ và các phép toán
Vectơ trong không gian được định nghĩa như trong mặt phẳng (có hướng, có độ dài); hai vectơ bằng nhau khi cùng hướng và cùng độ dài. Các quy tắc cần thuộc:
Quy tắc
Biểu thức
Ba điểm
AB+BC=AC; OB−OA=AB
Hình bình hành ABCD
AB+AD=AC
Hình hộp ABCD.A′B′C′D′
AB+AD+AA′=AC′
Trung điểm I của AB
IA+IB=0; MA+MB=2MI với mọi M
Trọng tâm G của tam giác ABC
GA+GB+GC=0
Trọng tâm G của tứ diện ABCD
GA+GB+GC+GD=0
Quy tắc hình hộp — tổng ba vectơ cùng gốc A theo ba cạnh là vectơ đường chéo AC′.
Tích vô hướng của hai vectơ khác 0: a⋅b=∣a∣⋅∣b∣⋅cos(a,b), với góc (a,b) nằm trong đoạn [0∘;180∘]. Hệ quả: a⊥b⇔a⋅b=0 và a2=∣a∣2.
Hệ trục tọa độ Oxyz
Hệ gồm ba trục Ox, Oy, Oz đôi một vuông góc tại O với các vectơ đơn vị i, j, k.
Hình chiếu của M(x;y;z) trên mặt phẳng (Oxy) là (x;y;0), trên (Oxz) là (x;0;z), trên trục Ox là (x;0;0).
Khoảng cách từ M đến trục Oz là x2+y2, đến mặt phẳng (Oxy) là ∣z∣.
Biểu thức tọa độ
Với a=(a1;a2;a3), b=(b1;b2;b3), A(xA;yA;zA), B(xB;yB;zB):
Nội dung
Công thức
Tổng, hiệu, nhân số
a±b=(a1±b1;a2±b2;a3±b3)
ka=(ka1;ka2;ka3)
Tích vô hướng
a⋅b=a1b1+a2b2+a3b3
Độ dài
∣a∣=a12+a22+a32
Góc
cos(a,b)=∣a∣⋅∣b∣a1b1+a2b2+a3b3
Vectơ AB, độ dài AB
AB=(xB−xA;yB−yA;zB−zA)
AB=∣AB∣
Trung điểm I của AB
I(2xA+xB;2yA+yB;2zA+zB)
Trọng tâm G của tam giác ABC
G(3xA+xB+xC;3yA+yB+yC;3zA+zB+zC)
Cùng phương (b=0)
a=kb, tức các tọa độ tương ứng tỉ lệ
Mô hình dưới đây dựng đúng các điểm của Dạng 2 và Dạng 3: xoay hình để thấy AB và AC vuông góc, còn ABDC là một hình vuông nằm nghiêng trong không gian.
Hệ tọa độ Oxyz 3D
A(2; 0; 1), B(1; 2; 3), C(4; 2; 0) — hai vectơ AB, AC vuông góc và cùng dài 3; D(3; 4; 2) là đỉnh thứ tư của hình vuông ABDC
Đang chuẩn bị mô hình…
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Biểu diễn vectơ trong hình hộp, tứ diện (phần I)
Xem lời giải
Quy tắc hình hộp: AC′=a+b+c.
Quy tắc ba điểm: BD′=BA+AD+DD′=−a+b+c (vì DD′=AA′).
AM=AC+CM=(a+b)+21c.
Dạng 2: Tọa độ điểm, vectơ, trung điểm, trọng tâm
Xem lời giải
AB=(−1;2;2), AC=(2;2;−1).
G(32+1+4;30+2+2;31+3+0)=(37;34;34).
ABDC là hình bình hành ⇔AB=CD⇔D=C+AB=(4−1;2+2;0+2)=(3;4;2).
Chú ý thứ tự đỉnh: "ABDC" có cặp cạnh đối AB và DC, nên dùng AB=CD.
Dạng 3: Tích vô hướng, góc, độ dài — câu đúng/sai (phần II)
Xem lời giải
a) Đúng.AB=(1−2;2−0;3−1).
b) Sai.AB⋅AC=(−1)⋅2+2⋅2+2⋅(−1)=0.
c) Đúng. Tích vô hướng bằng 0 nên AB⊥AC; AB=1+4+4=3 và AC=4+4+1=3.
d) Sai.ABCD là hình bình hành cần AB=DC, nhưng DC=(1;−2;−2)=−AB. Điểm D này làm ABDC (không phải ABCD) thành hình bình hành — thậm chí là hình vuông.
Dạng 4: Vectơ trong tình huống thực tế (phần III)
Xem lời giải
Sau t giây, vị trí là A+tv. Với t=5: B(10+10;20−5;5+10)=(20;15;15).
Quãng đường: AB=5∣v∣=54+1+4=15(m).
Phương thẳng đứng có vectơ k=(0;0;1): cos(v,k)=3⋅12=32, nên góc ≈48,2∘.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
Tính góc giữa hai vectơ a=(1;−2;2) và b=(2;1;0).
Xem đáp án
a⋅b=2−2+0=0 nên góc giữa hai vectơ là 90∘.
Với a, b ở câu 1, tính ∣a+b∣.
Xem đáp án
a+b=(3;−1;2), nên ∣a+b∣=9+1+4=14.
Tìm số thực m để u=(m;2;−1) vuông góc với v=(3;m;4).
Xem đáp án
u⋅v=3m+2m−4=0⇔m=54.
Cho M(3;−2;5). Tìm hình chiếu của M trên mặt phẳng (Oxz) và khoảng cách từ M đến trục Oz.
Xem đáp án
Hình chiếu trên (Oxz) là (3;0;5). Khoảng cách đến trục Oz là 32+(−2)2=13.
Cho tứ diện ABCD có trọng tâm G. Biểu diễn AG theo AB, AC, AD.
Xem đáp án
Từ GA+GB+GC+GD=0, chèn điểm A: 4GA+AB+AC+AD=0, nên AG=41(AB+AC+AD).
Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn
Làm 10 câu luyện tập về vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian và xem lời giải ngay sau mỗi câu.