Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Cơ bản90 phút22 câuLàm thử miễn phí

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 môn Toán — Đề ôn luyện số 2

Đề cơ bản để làm quen cấu trúc đề thi: đọc đồ thị, cực trị và giá trị nhỏ nhất của hàm số, nguyên hàm – tích phân cơ bản, tọa độ trong phòng học, xác suất có điều kiện theo tỉ lệ phần trăm, cùng các bài toán thực tế ngắn về diện tích, tối ưu và sản xuất.

Trước khi bắt đầu

  • • Thời gian làm bài 90 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
  • • Chấm điểm đúng thang của Bộ: câu đúng/sai tính 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm theo số ý đúng.
  • • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
  • • Bạn đang làm với tư cách khách: xem được điểm và lời giải nhưng kết quả không được lưu.

Xem trước đề

Toàn bộ câu hỏi của đề. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ và được chấm điểm, xem lời giải.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1

    Cho hàm số bậc ba y=f(x)y = f(x) có đồ thị là đường cong trong hình bên.

    xyO−1123−22

    Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là

    1. A.x=0x = 0
    2. B.x=2x = 2
    3. C.x=−2x = -2
    4. D.x=1x = 1
  2. Câu 2

    Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x−1x+1y = \dfrac{2x - 1}{x + 1} là đường thẳng

    1. A.x=1x = 1
    2. B.y=2y = 2
    3. C.x=12x = \dfrac{1}{2}
    4. D.x=−1x = -1
  3. Câu 3

    Trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty), họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)=4x3+1x2f(x) = 4x^3 + \dfrac{1}{x^2} là

    1. A.x4+1x+Cx^4 + \dfrac{1}{x} + C
    2. B.12x2−2x3+C12x^2 - \dfrac{2}{x^3} + C
    3. C.x4−1x+Cx^4 - \dfrac{1}{x} + C
    4. D.4x4−1x+C4x^4 - \dfrac{1}{x} + C
  4. Câu 4

    Cho ∫02f(x) dx=3\displaystyle\int_0^2 f(x)\,dx = 3. Giá trị của ∫02[2f(x)+1]dx\displaystyle\int_0^2 \left[2f(x) + 1\right]dx bằng

    1. A.88
    2. B.66
    3. C.77
    4. D.55
  5. Câu 5

    Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;−1)A(1; 2; -1) và B(3;0;2)B(3; 0; 2). Tọa độ của vectơ AB→\overrightarrow{AB} là

    1. A.(−2;2;−3)(-2; 2; -3)
    2. B.(4;2;1)(4; 2; 1)
    3. C.(2;−2;3)(2; -2; 3)
    4. D.(2;1;12)\left(2; 1; \dfrac{1}{2}\right)
  6. Câu 6

    Trong không gian OxyzOxyz, mặt cầu (S) ⁣:(x−2)2+(y+1)2+(z−3)2=16(S)\colon (x - 2)^2 + (y + 1)^2 + (z - 3)^2 = 16 có tâm II và bán kính RR là

    1. A.I(2;−1;3)I(2; -1; 3), R=4R = 4
    2. B.I(−2;1;−3)I(-2; 1; -3), R=4R = 4
    3. C.I(2;−1;3)I(2; -1; 3), R=16R = 16
    4. D.I(−2;1;−3)I(-2; 1; -3), R=16R = 16
  7. Câu 7

    Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng đi qua điểm M(1;0;−2)M(1; 0; -2) và vuông góc với đường thẳng d ⁣:x−12=y+1−1=z3d\colon \dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y + 1}{-1} = \dfrac{z}{3} có phương trình là

    1. A.2x−y+3z−4=02x - y + 3z - 4 = 0
    2. B.x−2z−5=0x - 2z - 5 = 0
    3. C.2x−y+3z−3=02x - y + 3z - 3 = 0
    4. D.2x−y+3z+4=02x - y + 3z + 4 = 0
  8. Câu 8

    Thời gian đi từ nhà đến trường của 40 học sinh lớp 12B được cho trong bảng sau:

    Thời gian (phút) [0;10)[0; 10) [10;20)[10; 20) [20;30)[20; 30) [30;40)[30; 40) [40;50)[40; 50)
    Số học sinh 6 14 12 6 2

    Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

    1. A.2525 phút
    2. B.2121 phút
    3. C.1616 phút
    4. D.2626 phút
  9. Câu 9

    Tập nghiệm của phương trình tan⁡x=1\tan x = 1 là

    1. A.{π4+kπ∣k∈Z}\left\{\dfrac{\pi}{4} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}
    2. B.{π4+k2π∣k∈Z}\left\{\dfrac{\pi}{4} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}
    3. C.{±π4+k2π∣k∈Z}\left\{\pm\dfrac{\pi}{4} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}
    4. D.{−π4+kπ∣k∈Z}\left\{-\dfrac{\pi}{4} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}
  10. Câu 10

    Một hội trường có 12 hàng ghế. Hàng thứ nhất có 15 ghế, mỗi hàng sau nhiều hơn hàng liền trước 2 ghế. Hội trường đó có tất cả bao nhiêu ghế?

    1. A.444444
    2. B.324324
    3. C.624624
    4. D.312312
  11. Câu 11

    Nghiệm của phương trình log⁡3(2x−1)=2\log_3(2x - 1) = 2 là

    1. A.x=72x = \dfrac{7}{2}
    2. B.x=5x = 5
    3. C.x=92x = \dfrac{9}{2}
    4. D.x=32x = \dfrac{3}{2}
  12. Câu 12

    Cho hình chóp S.ABCS.ABC có SASA vuông góc với mặt phẳng (ABC)(ABC), SA=6SA = 6; tam giác ABCABC vuông tại BB với AB=3AB = 3, BC=4BC = 4.

    SABC

    Thể tích của khối chóp S.ABCS.ABC bằng

    1. A.3636
    2. B.2424
    3. C.1212
    4. D.2020

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 13

    Cho hàm số f(x)=x4−8x2+5f(x) = x^4 - 8x^2 + 5.

    1. a)Đạo hàm của hàm số là f′(x)=4x3−16xf'(x) = 4x^3 - 16x.
    2. b)Hàm số đồng biến trên khoảng (0;2)(0; 2).
    3. c)Hàm số có ba điểm cực trị.
    4. d)Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−1;3][-1; 3] bằng −11-11.
  2. Câu 14

    Một bể chứa đang có sẵn 200 lít nước. Từ thời điểm t=0t = 0, người ta dùng máy bơm thêm nước vào bể; tốc độ bơm tại thời điểm tt phút là r(t)=20+6tr(t) = 20 + 6t (lít/phút), với 0≤t≤100 \le t \le 10. Gọi V(t)V(t) là lượng nước (lít) có trong bể tại thời điểm tt.

    1. a)Tại thời điểm t=5t = 5 phút, tốc độ bơm là 50 lít/phút.
    2. b)V(t)=3t2+20t+200V(t) = 3t^2 + 20t + 200.
    3. c)Sau 10 phút bơm, trong bể có 500 lít nước.
    4. d)Lượng nước được bơm vào bể trong khoảng thời gian từ t=5t = 5 đến t=6t = 6 là 53 lít.
  3. Câu 15

    Một phòng học có dạng hình hộp chữ nhật OABC.O′A′B′C′OABC.O'A'B'C' dài 8 m8\,\text{m}, rộng 6 m6\,\text{m}, cao 4 m4\,\text{m}. Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz có gốc OO là một góc sàn, các tia OxOx, OyOy, OzOz lần lượt chứa các cạnh OAOA, OCOC, OO′OO' (đơn vị trên mỗi trục là mét), khi đó A(8;0;0)A(8; 0; 0), C(0;6;0)C(0; 6; 0), O′(0;0;4)O'(0; 0; 4). Một bóng đèn được gắn tại tâm LL của trần nhà. Để trang trí, người ta căng một tấm bạt phẳng hình tam giác có ba đỉnh AA, CC, O′O'.

    OABCO'A'B'C'L
    1. a)Đỉnh B′B' của phòng học có tọa độ (6;8;4)(6; 8; 4).
    2. b)Khoảng cách từ bóng đèn đến góc sàn OO bằng 41 m\sqrt{41}\,\text{m}.
    3. c)Mặt phẳng chứa tấm bạt có phương trình 3x+4y+6z−24=03x + 4y + 6z - 24 = 0.
    4. d)Khoảng cách từ góc sàn OO đến mặt phẳng chứa tấm bạt nhỏ hơn 3 m3\,\text{m}.
  4. Câu 16

    Ở một trường trung học phổ thông, học sinh nam chiếm 60% số học sinh toàn trường. Có 60% số học sinh nam và 45% số học sinh nữ tham gia câu lạc bộ thể thao của trường. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường. Gọi AA là biến cố “Học sinh được chọn là nam” và TT là biến cố “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ thể thao”.

    1. a)Xác suất để học sinh được chọn là nữ và tham gia câu lạc bộ thể thao bằng 0,180{,}18.
    2. b)P(T)=0,54P(T) = 0{,}54.
    3. c)Biết học sinh được chọn có tham gia câu lạc bộ thể thao, xác suất học sinh đó là nữ lớn hơn 0,40{,}4.
    4. d)Biết học sinh được chọn không tham gia câu lạc bộ thể thao, xác suất học sinh đó là nam bằng 0,40{,}4.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 17

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có AB=6 cmAB = 6\,\text{cm}, AD=8 cmAD = 8\,\text{cm} và AA′=5 cmAA' = 5\,\text{cm}.

    ABCDA'B'C'D'

    Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AA′AA' và BDBD theo đơn vị xentimét.

  2. Câu 18

    Bác N. có 60 m60\,\text{m} lưới thép và muốn rào một mảnh vườn hình chữ nhật sát một bức tường đủ dài: cạnh nằm dọc bức tường không cần rào, ba cạnh còn lại được rào bằng toàn bộ số lưới đó.

    Bức tường Mảnh vườn Lưới rào

    Diện tích lớn nhất của mảnh vườn là bao nhiêu mét vuông?

  3. Câu 19

    Một tổ có 6 bạn nam và 4 bạn nữ. Giáo viên chủ nhiệm chọn ngẫu nhiên 3 bạn trong tổ để trang trí lớp học. Tính xác suất để trong 3 bạn được chọn có ít nhất một bạn nữ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

  4. Câu 20

    Một bồn hoa có dạng hình phẳng giới hạn bởi parabol y=x2y = x^2 và đường thẳng y=2x+3y = 2x + 3 trong hệ trục OxyOxy (đơn vị trên mỗi trục là mét) như hình vẽ.

    xyO−1123139
    Bồn hoa là phần nằm giữa đường thẳng y=2x+3y = 2x + 3 và parabol y=x2y = x^2.

    Tính diện tích bồn hoa theo đơn vị mét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

  5. Câu 21

    Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)(S) có tâm I(1;−2;3)I(1; -2; 3) và tiếp xúc với mặt phẳng (P) ⁣:x+2y+2z+4=0(P)\colon x + 2y + 2z + 4 = 0. Tính bán kính của mặt cầu (S)(S) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

  6. Câu 22

    Một xưởng may nhỏ mỗi tuần sản xuất áo sơ mi và áo khoác. Mỗi áo sơ mi cần 1,5 m1{,}5\,\text{m} vải và 1 giờ may; mỗi áo khoác cần 2 m2\,\text{m} vải và 2 giờ may. Mỗi tuần xưởng có không quá 180 m180\,\text{m} vải và không quá 140 giờ may. Tiền lãi của mỗi áo sơ mi là 40 nghìn đồng, của mỗi áo khoác là 70 nghìn đồng. Giả sử xưởng bán hết sản phẩm. Tiền lãi lớn nhất xưởng có thể thu được trong một tuần là bao nhiêu triệu đồng?