Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 12

Nguyên hàm và tích phân

Bảng nguyên hàm cơ bản, tính chất tích phân, diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay, bài toán chuyển động và tăng trưởng kèm ví dụ giải từng bước.

Nguyên hàm và tích phân là chủ đề lớn thứ hai của đề Toán sau ứng dụng đạo hàm. Phần I thường hỏi bảng nguyên hàm, tính chất tích phân, diện tích hoặc thể tích; phần II hay có một câu đúng/sai về chuyển động hoặc tốc độ thay đổi; phần III thường là một bài diện tích, thể tích hay tổng lượng trong tình huống thực tế. Nắm chắc bảng nguyên hàm và bốn công thức ứng dụng là đủ để làm phần lớn các câu.

Kiến thức trọng tâm

Nguyên hàm

Cho hàm số f(x)f(x) xác định trên khoảng KK. Hàm số F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên KK nếu F′(x)=f(x)F'(x) = f(x) với mọi x∈Kx \in K. Khi đó mọi nguyên hàm của ff trên KK có dạng F(x)+CF(x) + C (CC là hằng số) và ta viết

∫f(x) dx=F(x)+C.\int f(x)\,dx = F(x) + C.

Tính chất:

  • ∫kf(x) dx=k∫f(x) dx\displaystyle\int k f(x)\,dx = k\int f(x)\,dx với k≠0k \ne 0;
  • ∫[f(x)±g(x)]dx=∫f(x) dx±∫g(x) dx\displaystyle\int \left[f(x) \pm g(x)\right]dx = \int f(x)\,dx \pm \int g(x)\,dx;
  • ∫f′(x) dx=f(x)+C\displaystyle\int f'(x)\,dx = f(x) + C.

Bảng nguyên hàm cơ bản

Hàm số f(x)f(x) Nguyên hàm ∫f(x) dx\displaystyle\int f(x)\,dx Ghi chú
00 CC
xαx^{\alpha} xα+1α+1+C\dfrac{x^{\alpha + 1}}{\alpha + 1} + C α≠−1\alpha \ne -1
1x\dfrac{1}{x} ln⁡∣x∣+C\ln\lvert x\rvert + C trên từng khoảng không chứa 00
exe^x ex+Ce^x + C
axa^x axln⁡a+C\dfrac{a^x}{\ln a} + C 0<a≠10 < a \ne 1
sin⁡x\sin x −cos⁡x+C-\cos x + C chú ý dấu trừ
cos⁡x\cos x sin⁡x+C\sin x + C
1cos⁡2x\dfrac{1}{\cos^2 x} tan⁡x+C\tan x + C
1sin⁡2x\dfrac{1}{\sin^2 x} −cot⁡x+C-\cot x + C

Tích phân

Nếu FF là một nguyên hàm của ff trên đoạn [a;b][a; b] thì

∫abf(x) dx=F(x)∣ab=F(b)−F(a).\int_a^b f(x)\,dx = F(x)\Big|_a^b = F(b) - F(a).

Tính chất cần dùng:

  • ∫aaf(x) dx=0\displaystyle\int_a^a f(x)\,dx = 0 và ∫abf(x) dx=−∫baf(x) dx\displaystyle\int_a^b f(x)\,dx = -\int_b^a f(x)\,dx;
  • ∫ab[kf(x)±g(x)]dx=k∫abf(x) dx±∫abg(x) dx\displaystyle\int_a^b \left[k f(x) \pm g(x)\right]dx = k\int_a^b f(x)\,dx \pm \int_a^b g(x)\,dx;
  • ∫abf(x) dx=∫acf(x) dx+∫cbf(x) dx\displaystyle\int_a^b f(x)\,dx = \int_a^c f(x)\,dx + \int_c^b f(x)\,dx (cộng theo khoảng).

Ứng dụng hình học

Đối tượng Diện tích, thể tích
Hình phẳng giới hạn bởi y=f(x)y = f(x), trục OxOx, x=ax = a, x=bx = b S=∫ab∣f(x)∣ dx{S = \displaystyle\int_a^b \lvert f(x)\rvert\,dx}
Hình phẳng giữa hai đồ thị y=f(x)y = f(x), y=g(x)y = g(x) và x=ax = a, x=bx = b S=∫ab∣f(x)−g(x)∣ dx{S = \displaystyle\int_a^b \lvert f(x) - g(x)\rvert\,dx}
Vật thể có thiết diện vuông góc với OxOx tại xx là S(x)S(x) V=∫abS(x) dx{V = \displaystyle\int_a^b S(x)\,dx}
Khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi y=f(x)y = f(x), OxOx, x=ax = a, x=bx = b quanh OxOx V=π∫abf2(x) dx{V = \pi\displaystyle\int_a^b f^2(x)\,dx}

Khi đề chỉ cho hai đồ thị, cận aa, bb là nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm f(x)=g(x)f(x) = g(x).

Công thức thể tích khối nón là một ví dụ của khối tròn xoay: quay tam giác vuông có cạnh huyền nằm trên đường thẳng y=rhxy = \dfrac{r}{h}x (0≤x≤h0 \le x \le h) quanh trục OxOx, ta được

V=π∫0h(rhx)2dx=πr2h2⋅h33=13πr2h.V = \pi\int_0^h \left(\dfrac{r}{h}x\right)^2 dx = \dfrac{\pi r^2}{h^2}\cdot\dfrac{h^3}{3} = \dfrac{1}{3}\pi r^2 h.

Hình học không gian xoay được

Hình nón sinh ra khi quay tam giác vuông SOA quanh trục SO — đặt trục Ox dọc SO thì đường sinh SA là đồ thị y = (r/h)x và tích phân cho V = πr²h/3

Đang chuẩn bị mô hình…

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Tìm nguyên hàm thỏa mãn một điều kiện

Xem lời giải

F(x)=∫(2ex+3x2) dx=2ex+x3+CF(x) = \displaystyle\int (2e^x + 3x^2)\,dx = 2e^x + x^3 + C.

F(0)=2+C=1⇒C=−1F(0) = 2 + C = 1 \Rightarrow C = -1, nên F(x)=2ex+x3−1F(x) = 2e^x + x^3 - 1.

Vậy F(1)=2e+1−1=2eF(1) = 2e + 1 - 1 = 2e.

Dạng 2: Dùng tính chất tích phân

Xem lời giải
I=3∫03f(x) dx−∫032x dx=3⋅5−x2∣03=15−9=6.I = 3\displaystyle\int_0^3 f(x)\,dx - \int_0^3 2x\,dx = 3\cdot 5 - x^2\Big|_0^3 = 15 - 9 = 6.

Lỗi hay gặp: quên nhân 33 hoặc tính ∫032x dx=6\displaystyle\int_0^3 2x\,dx = 6 (nhầm thành 2⋅32\cdot 3).

Dạng 3: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị

xyO123−1123y = xy = x² − 2xS
Phần tô màu là hình phẳng cần tính diện tích; hai đường cắt nhau tại O(0;0)O(0; 0) và (3;3)(3; 3).
Xem lời giải

Phương trình hoành độ giao điểm: x2−2x=x⇔x2−3x=0⇔x=0x^2 - 2x = x \Leftrightarrow x^2 - 3x = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=3x = 3.

Trên [0;3][0; 3] đường thẳng nằm trên parabol (x−(x2−2x)=3x−x2≥0x - (x^2 - 2x) = 3x - x^2 \ge 0), nên

S=∫03(3x−x2) dx=(3x22−x33)∣03=272−9=92.\begin{aligned} S &= \int_0^3 (3x - x^2)\,dx = \left(\dfrac{3x^2}{2} - \dfrac{x^3}{3}\right)\Big|_0^3 \\ &= \dfrac{27}{2} - 9 = \dfrac{9}{2}. \end{aligned}

Dạng 4: Thể tích khối tròn xoay

Xem lời giải

2x−x2=0⇔x=02x - x^2 = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=2x = 2. Do đó

V=π∫02(2x−x2)2 dx=π∫02(4x2−4x3+x4) dx=π(323−16+325)=16π15.\begin{aligned} V &= \pi\int_0^2 (2x - x^2)^2\,dx \\ &= \pi\int_0^2 (4x^2 - 4x^3 + x^4)\,dx \\ &= \pi\left(\dfrac{32}{3} - 16 + \dfrac{32}{5}\right) = \dfrac{16\pi}{15}. \end{aligned}

Nhớ bình phương hàm số và nhân π\pi; đây là hai chỗ đề thi hay cài phương án nhiễu.

Dạng 5: Chuyển động — câu đúng/sai (phần II)

Xem lời giải

a) Đúng. v′(t)=10−2t=0⇔t=5v'(t) = 10 - 2t = 0 \Leftrightarrow t = 5; v′v' đổi dấu từ ++ sang −- tại t=5t = 5 nên vmax⁡=v(5)=25v_{\max} = v(5) = 25.

b) Sai. ∫03(10t−t2) dt=(5t2−t33)∣03=45−9=36 (m)\displaystyle\int_0^3 (10t - t^2)\,dt = \left(5t^2 - \dfrac{t^3}{3}\right)\Big|_0^3 = 45 - 9 = 36\,(\text{m}).

c) Sai. Trên [0;10][0; 10] có v(t)=t(10−t)≥0v(t) = t(10 - t) \ge 0, độ cao sau 10 phút là ∫010(10t−t2) dt=500−10003=5003≈166,7 (m)<170 m\displaystyle\int_0^{10} (10t - t^2)\,dt = 500 - \dfrac{1000}{3} = \dfrac{500}{3} \approx 166{,}7\,(\text{m}) < 170\,\text{m}.

d) Đúng. a(t)=v′(t)=10−2ta(t) = v'(t) = 10 - 2t, nên a(2)=6a(2) = 6 mét/phút².

Dạng 6: Tổng lượng trong tình huống thực tế (phần III)

Xem lời giải

Điện năng là tích phân của công suất theo thời gian:

A=∫0120,12 t(12−t) dt=0,12(6t2−t33)∣012=0,12⋅(864−576)=34,56 (kWh).\begin{aligned} A &= \int_0^{12} 0{,}12\,t(12 - t)\,dt \\ &= 0{,}12\left(6t^2 - \dfrac{t^3}{3}\right)\Big|_0^{12} \\ &= 0{,}12\cdot(864 - 576) = 34{,}56\ (\text{kWh}). \end{aligned}

Làm tròn: 34,634{,}6.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Tìm họ nguyên hàm của f(x)=4x3−2xf(x) = 4x^3 - \dfrac{2}{x} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty).
Xem đáp án

∫(4x3−2x)dx=x4−2ln⁡x+C\displaystyle\int \left(4x^3 - \dfrac{2}{x}\right)dx = x^4 - 2\ln x + C (trên (0;+∞)(0; +\infty) thì ∣x∣=x\lvert x\rvert = x).

  1. Tính ∫0π/2(2cos⁡x+1) dx\displaystyle\int_0^{\pi/2} (2\cos x + 1)\,dx.
Xem đáp án

(2sin⁡x+x)∣0π/2=2+π2(2\sin x + x)\Big|_0^{\pi/2} = 2 + \dfrac{\pi}{2}.

  1. Tính ∫−12∣x∣ dx\displaystyle\int_{-1}^{2} \lvert x\rvert\,dx.
Xem đáp án

Tách tại x=0x = 0: ∫−10(−x) dx+∫02x dx=12+2=52\displaystyle\int_{-1}^{0} (-x)\,dx + \int_0^2 x\,dx = \dfrac{1}{2} + 2 = \dfrac{5}{2}.

  1. Một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x=0x = 0 và x=4x = 4; thiết diện vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ xx là hình vuông cạnh x\sqrt{x}. Tính thể tích vật thể.
Xem đáp án

S(x)=(x)2=xS(x) = \left(\sqrt{x}\right)^2 = x, nên V=∫04x dx=8V = \displaystyle\int_0^4 x\,dx = 8.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về nguyên hàm và tích phân và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này