Lí thuyết tính đơn điệu, cực trị, GTLN – GTNN, tiệm cận, khảo sát hàm bậc ba và hàm phân thức, bài toán tối ưu thực tế kèm ví dụ giải chi tiết và mẹo làm bài.
Ứng dụng đạo hàm là chủ đề có nhiều điểm nhất của đề Toán tốt nghiệp THPT. Trong cấu trúc đề hiện hành, chủ đề này thường có khoảng 2 câu ở phần I (đọc bảng biến thiên, đồ thị, tiệm cận, giá trị lớn nhất), 1 câu đúng/sai ở phần II (khảo sát một hàm số cụ thể) và 1 câu tối ưu thực tế ở phần III. Bài này tóm tắt đủ lí thuyết, công thức và cách trình bày để làm chắc cả ba dạng.
Kiến thức trọng tâm
Tính đơn điệu của hàm số
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên khoảng K.
Nếu f′(x)≥0 với mọi x∈K và f′(x)=0 chỉ tại hữu hạn điểm thì fđồng biến trên K.
Nếu f′(x)≤0 với mọi x∈K và f′(x)=0 chỉ tại hữu hạn điểm thì fnghịch biến trên K.
Các bước xét tính đơn điệu: tìm tập xác định → tính f′(x) → tìm các điểm làm f′(x)=0 hoặc không xác định → lập bảng xét dấu f′(x) → kết luận theo từng khoảng.
Cực trị
Điểm x0 là điểm cực đại của f nếu có một khoảng (a;b) chứa x0, nằm trong tập xác định, sao cho f(x)<f(x0) với mọi x∈(a;b), x=x0. Định nghĩa điểm cực tiểu tương tự với f(x)>f(x0).
Dấu hiệu nhận biết (hàm số liên tục tại x0, có đạo hàm trên khoảng chứa x0, có thể trừ x0):
Khi x đi qua x0
Kết luận
f′(x) đổi dấu từ + sang −
x0 là điểm cực đại, yCĐ=f(x0)
f′(x) đổi dấu từ − sang +
x0 là điểm cực tiểu, yCT=f(x0)
f′(x) không đổi dấu
x0 không phải điểm cực trị
Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
M=Dmaxf(x) nếu f(x)≤M với mọi x∈Dvà có x0∈D để f(x0)=M. Tương tự cho giá trị nhỏ nhất.
Trên đoạn [a;b] với f liên tục:
Tìm các điểm x1,x2,… thuộc (a;b) tại đó f′(x)=0 hoặc f′(x) không xác định.
Tính f(a), f(b), f(x1), f(x2), ...
Số lớn nhất là [a;b]maxf(x), số nhỏ nhất là [a;b]minf(x).
Trên một khoảng (không có đầu mút) thì lập bảng biến thiên rồi đọc, vì hàm số có thể không đạt giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất.
Đường tiệm cận
Loại
Định nghĩa và cách tìm
Tiệm cận ngang y=y0
x→+∞limf(x)=y0 hoặc x→−∞limf(x)=y0
Cách tìm: tính giới hạn tại vô cực
Tiệm cận đứng x=x0
Ít nhất một trong các giới hạn x→x0+limf(x), x→x0−limf(x) bằng +∞ hoặc −∞
Cách tìm: xét nghiệm của mẫu mà không là nghiệm của tử (sau khi rút gọn)
Tiệm cận xiên y=ax+b, a=0
x→+∞lim[f(x)−(ax+b)]=0 (hoặc khi x→−∞)
Cách tìm:a=limxf(x), b=lim[f(x)−ax], hoặc chia đa thức
Ba dạng đồ thị trong chương trình
Hàm số
Đặc điểm cần nhớ
y=ax3+bx2+cx+d(a=0)
y′=3ax2+2bx+c. Có hai cực trị khi b2−3ac>0, không có cực trị khi b2−3ac≤0. Tâm đối xứng có hoành độ x0=−3ab (nghiệm của y′′=0).
y=cx+dax+b (c=0, ad−bc=0)
y′=(cx+d)2ad−bc không đổi dấu nên không có cực trị. Tiệm cận đứng x=−cd, tiệm cận ngang y=ca; tâm đối xứng là giao điểm hai tiệm cận.
y=mx+nax2+bx+c (a=0, m=0, tử không chia hết cho mẫu)
Chia đa thức: y=px+q+mx+nr. Tiệm cận đứng x=−mn, tiệm cận xiên y=px+q. Có hai cực trị hoặc không có cực trị.
Đồ thị hàm số y=x3−3x2+4: cực đại tại (0;4), cực tiểu tại (2;0), tâm đối xứng I(1;2).
Đồ thị y=x3−3x2+4 tiếp xúc trục hoành tại x=2 và cắt trục hoành tại x=−1.
Kéo các hệ số trong mô hình dưới đây để thấy dấu của a và của b2−3ac quyết định hình dạng đồ thị bậc ba thế nào.
Khảo sát đồ thị hàm số
Hàm số y = x³ − 3x² + 4 trong ví dụ của bài — đổi a, b, c, d để xem cực trị, tâm đối xứng và giao điểm với trục hoành thay đổi
Đang chuẩn bị mô hình…
Đạo hàm trong bài toán thực tế
f′(x0) là tốc độ thay đổi tức thời của đại lượng f tại x0: vận tốc v(t)=s′(t), gia tốc a(t)=v′(t), chi phí biên C′(x).
Bài tối ưu: đặt ẩn và điều kiện của ẩn → lập hàm số một biến → tìm giá trị lớn nhất/nhỏ nhất trên miền điều kiện → trả lời đúng đại lượng và đơn vị đề hỏi.
Bảng tóm tắt
Nội dung
Công thức, quy tắc
Đồng biến / nghịch biến
f′(x)≥0 / f′(x)≤0 trên K (dấu bằng tại hữu hạn điểm)
Cực đại / cực tiểu
f′ đổi dấu +→− / −→+ khi qua x0
GTLN, GTNN trên [a;b]
So sánh f(a), f(b) và f(xi) với xi∈(a;b) là điểm tới hạn
Tiệm cận xiên
a=x→±∞limxf(x), b=x→±∞lim[f(x)−ax]
Hàm cx+dax+b
y′=(cx+d)2ad−bc; x=−cd; y=ca
Tâm đối xứng bậc ba
x0=−3ab, I(x0;f(x0))
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Đọc bảng biến thiên, đồ thị, dấu của đạo hàm (phần I)
Xem lời giải
a) f′(x)>0 trên (−2;1) nên hàm số đồng biến trên (−2;1). Không trả lời (−3;2) — đó là khoảng giá trị của y.
b) f′ đổi dấu từ + sang − khi qua x=1, nên giá trị cực đại là yCĐ=f(1)=2 (điểm cực đại là x=1).
c) Kẻ đường thẳng y=1: trên (−∞;−2) hàm số giảm từ +∞ xuống −3 nên đi qua giá trị 1 đúng một lần; trên (−2;1) tăng từ −3 lên 2, đi qua 1 một lần; trên (1;+∞) giảm từ 2 xuống −∞, đi qua 1 một lần. Vậy phương trình có 3 nghiệm.
Xem lời giải
f′(x)=0⇔x=1 (nghiệm kép), x=−3 hoặc x=2. Xét dấu (thừa số (x−1)2≥0 không làm đổi dấu):
Khoảng
Dấu f′(x)
(−∞;−3)
−
(−3;1)
+
(1;2)
+
(2;+∞)
−
f′ đổi dấu tại x=−3 (từ − sang +: cực tiểu) và tại x=2 (từ + sang −: cực đại); không đổi dấu tại x=1. Vậy có 2 điểm cực trị, điểm cực đại là x=2.
Dạng 2: Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên một đoạn
Xem lời giải
f′(x)=3x2−6x−9=3(x+1)(x−3); f′(x)=0⇔x=−1 hoặc x=3, cả hai đều thuộc (−2;4).
f(−2)=3, f(−1)=10, f(3)=−22, f(4)=−15.
Vậy [−2;4]maxf(x)=f(−1)=10 và [−2;4]minf(x)=f(3)=−22.
Dạng 3: Tiệm cận của hàm phân thức
Xem lời giải
Chia đa thức: x2+2x+3=(x+1)(x+1)+2, nên y=x+1+x+12.
x→±∞lim[y−(x+1)]=x→±∞limx+12=0 ⇒ tiệm cận xiên y=x+1. Không có tiệm cận ngang.
y′=1−(x+1)22=(x+1)2x2+2x−1; y′=0⇔x=−1±2.
Điểm cực đại của đồ thị (−1−2;−22), điểm cực tiểu (−1+2;22). Giá trị cực đại nhỏ hơn giá trị cực tiểu — điều này không mâu thuẫn vì hai nhánh đồ thị nằm ở hai phía tiệm cận đứng.
Khảo sát đồ thị hàm số
Đồ thị y = (x² + 2x + 3)/(x + 1) với tiệm cận đứng x = −1, tiệm cận xiên y = x + 1 và hai điểm cực trị như lời giải
Đang chuẩn bị mô hình…
Dạng 4: Câu đúng/sai khảo sát một hàm số (phần II)
Xem lời giải
a) Đúng.f′(x)=3x2−6x=3x(x−2).
b) Đúng.f′(x)<0⇔0<x<2.
c) Sai.f′ đổi dấu từ − sang + tại x=2, nên điểm cực tiểu là x=2 và giá trị cực tiểu là f(2)=0. Số 2 là điểm cực tiểu, không phải giá trị cực tiểu.
d) Đúng.f(−1)=0, f(0)=4, f(2)=0, f(3)=4, nên giá trị lớn nhất là 4 (đạt tại x=0 và x=3).
Dạng 5: Bài toán tối ưu thực tế (phần III)
Xem lời giải
Gọi cạnh đáy là x (dm), chiều cao là h (dm), x>0. Từ x2h=32 suy ra h=x232.
Diện tích kính: S(x)=x2+4xh=x2+x128 với x>0.
S′(x)=2x−x2128=x22(x3−64); S′(x)=0⇔x=4. S′ đổi dấu từ − sang + tại x=4 nên trên (0;+∞) hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại x=4:
Smin=S(4)=16+32=48(dm2),
khi đó bể cao h=2dm. Đáp số: 48.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
Tìm giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số y=−x3+3x+2.
Xem đáp án
y′=−3x2+3=0⇔x=±1. y′ đổi dấu từ − sang + tại x=−1 và từ + sang − tại x=1. Giá trị cực tiểu y(−1)=0, giá trị cực đại y(1)=4.
Hàm số y=x−12x+3 đồng biến hay nghịch biến trên từng khoảng xác định?
Xem đáp án
y′=(x−1)22⋅(−1)−3⋅1=(x−1)2−5<0, nên hàm số nghịch biến trên từng khoảng (−∞;1) và (1;+∞).
Đồ thị hàm số y=x2−3x+2x2−4 có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng và ngang?
Xem đáp án
Với x=1, x=2: y=(x−1)(x−2)(x−2)(x+2)=x−1x+2. Tại x=2 giới hạn hữu hạn (bằng 4) nên không có tiệm cận; tiệm cận đứng x=1, tiệm cận ngang y=1. Tổng cộng 2 đường.
Chi phí sản xuất x sản phẩm là C(x)=10x2+30x+1000 (nghìn đồng). Sản xuất bao nhiêu sản phẩm thì chi phí trung bình cho mỗi sản phẩm nhỏ nhất?
Xem đáp án
Chi phí trung bình A(x)=xC(x)=10x+30+x1000, x>0. A′(x)=101−x21000=0⇔x=100; A′ đổi dấu từ − sang +. Sản xuất 100 sản phẩm, khi đó chi phí trung bình là 50 nghìn đồng mỗi sản phẩm.
Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn
Làm 10 câu luyện tập về ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số và xem lời giải ngay sau mỗi câu.