Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 12

Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Lí thuyết tính đơn điệu, cực trị, GTLN – GTNN, tiệm cận, khảo sát hàm bậc ba và hàm phân thức, bài toán tối ưu thực tế kèm ví dụ giải chi tiết và mẹo làm bài.

Ứng dụng đạo hàm là chủ đề có nhiều điểm nhất của đề Toán tốt nghiệp THPT. Trong cấu trúc đề hiện hành, chủ đề này thường có khoảng 2 câu ở phần I (đọc bảng biến thiên, đồ thị, tiệm cận, giá trị lớn nhất), 1 câu đúng/sai ở phần II (khảo sát một hàm số cụ thể) và 1 câu tối ưu thực tế ở phần III. Bài này tóm tắt đủ lí thuyết, công thức và cách trình bày để làm chắc cả ba dạng.

Kiến thức trọng tâm

Tính đơn điệu của hàm số

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm trên khoảng KK.

  • Nếu f′(x)≥0f'(x) \ge 0 với mọi x∈Kx \in K và f′(x)=0f'(x) = 0 chỉ tại hữu hạn điểm thì ff đồng biến trên KK.
  • Nếu f′(x)≤0f'(x) \le 0 với mọi x∈Kx \in K và f′(x)=0f'(x) = 0 chỉ tại hữu hạn điểm thì ff nghịch biến trên KK.

Các bước xét tính đơn điệu: tìm tập xác định → tính f′(x)f'(x) → tìm các điểm làm f′(x)=0f'(x) = 0 hoặc không xác định → lập bảng xét dấu f′(x)f'(x) → kết luận theo từng khoảng.

Cực trị

Điểm x0x_0 là điểm cực đại của ff nếu có một khoảng (a;b)(a; b) chứa x0x_0, nằm trong tập xác định, sao cho f(x)<f(x0)f(x) < f(x_0) với mọi x∈(a;b)x \in (a; b), x≠x0x \ne x_0. Định nghĩa điểm cực tiểu tương tự với f(x)>f(x0)f(x) > f(x_0).

Dấu hiệu nhận biết (hàm số liên tục tại x0x_0, có đạo hàm trên khoảng chứa x0x_0, có thể trừ x0x_0):

Khi xx đi qua x0x_0 Kết luận
f′(x)f'(x) đổi dấu từ ++ sang −- x0x_0 là điểm cực đại, yCĐ=f(x0)y_{\text{CĐ}} = f(x_0)
f′(x)f'(x) đổi dấu từ −- sang ++ x0x_0 là điểm cực tiểu, yCT=f(x0)y_{\text{CT}} = f(x_0)
f′(x)f'(x) không đổi dấu x0x_0 không phải điểm cực trị

Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất

M=max⁡Df(x)M = \max\limits_{D} f(x) nếu f(x)≤Mf(x) \le M với mọi x∈Dx \in D và có x0∈Dx_0 \in D để f(x0)=Mf(x_0) = M. Tương tự cho giá trị nhỏ nhất.

Trên đoạn [a;b][a; b] với ff liên tục:

  1. Tìm các điểm x1,x2,…x_1, x_2, \dots thuộc (a;b)(a; b) tại đó f′(x)=0f'(x) = 0 hoặc f′(x)f'(x) không xác định.
  2. Tính f(a)f(a), f(b)f(b), f(x1)f(x_1), f(x2)f(x_2), ...
  3. Số lớn nhất là max⁡[a;b]f(x)\max\limits_{[a; b]} f(x), số nhỏ nhất là min⁡[a;b]f(x)\min\limits_{[a; b]} f(x).

Trên một khoảng (không có đầu mút) thì lập bảng biến thiên rồi đọc, vì hàm số có thể không đạt giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất.

Đường tiệm cận

Loại Định nghĩa và cách tìm
Tiệm cận ngang y=y0y = y_0 lim⁡x→+∞f(x)=y0\lim\limits_{x \to +\infty} f(x) = y_0 hoặc lim⁡x→−∞f(x)=y0\lim\limits_{x \to -\infty} f(x) = y_0
Cách tìm: tính giới hạn tại vô cực
Tiệm cận đứng x=x0x = x_0 Ít nhất một trong các giới hạn lim⁡x→x0+f(x)\lim\limits_{x \to x_0^{+}} f(x), lim⁡x→x0−f(x)\lim\limits_{x \to x_0^{-}} f(x) bằng +∞+\infty hoặc −∞-\infty
Cách tìm: xét nghiệm của mẫu mà không là nghiệm của tử (sau khi rút gọn)
Tiệm cận xiên y=ax+by = ax + b, a≠0a \ne 0 lim⁡x→+∞[f(x)−(ax+b)]=0\lim\limits_{x \to +\infty}\left[f(x) - (ax + b)\right] = 0 (hoặc khi x→−∞x \to -\infty)
Cách tìm: a=lim⁡f(x)xa = \lim\dfrac{f(x)}{x}, b=lim⁡[f(x)−ax]b = \lim\left[f(x) - ax\right], hoặc chia đa thức

Ba dạng đồ thị trong chương trình

Hàm số Đặc điểm cần nhớ
y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d (a≠0)(a \ne 0) y′=3ax2+2bx+cy' = 3ax^2 + 2bx + c. Có hai cực trị khi b2−3ac>0b^2 - 3ac > 0, không có cực trị khi b2−3ac≤0b^2 - 3ac \le 0. Tâm đối xứng có hoành độ x0=−b3ax_0 = -\dfrac{b}{3a} (nghiệm của y′′=0y'' = 0).
y=ax+bcx+dy = \dfrac{ax + b}{cx + d} (c≠0c \ne 0, ad−bc≠0ad - bc \ne 0) y′=ad−bc(cx+d)2y' = \dfrac{ad - bc}{(cx + d)^2} không đổi dấu nên không có cực trị. Tiệm cận đứng x=−dcx = -\dfrac{d}{c}, tiệm cận ngang y=acy = \dfrac{a}{c}; tâm đối xứng là giao điểm hai tiệm cận.
y=ax2+bx+cmx+ny = \dfrac{ax^2 + bx + c}{mx + n} (a≠0a \ne 0, m≠0m \ne 0, tử không chia hết cho mẫu) Chia đa thức: y=px+q+rmx+ny = px + q + \dfrac{r}{mx + n}. Tiệm cận đứng x=−nmx = -\dfrac{n}{m}, tiệm cận xiên y=px+qy = px + q. Có hai cực trị hoặc không có cực trị.

Đồ thị hàm số y=x3−3x2+4y = x^3 - 3x^2 + 4: cực đại tại (0;4)(0; 4), cực tiểu tại (2;0)(2; 0), tâm đối xứng I(1;2)I(1; 2).

xyO−112324y = f(x)I
Đồ thị y=x3−3x2+4y = x^3 - 3x^2 + 4 tiếp xúc trục hoành tại x=2x = 2 và cắt trục hoành tại x=−1x = -1.

Kéo các hệ số trong mô hình dưới đây để thấy dấu của aa và của b2−3acb^2 - 3ac quyết định hình dạng đồ thị bậc ba thế nào.

Khảo sát đồ thị hàm số

Hàm số y = x³ − 3x² + 4 trong ví dụ của bài — đổi a, b, c, d để xem cực trị, tâm đối xứng và giao điểm với trục hoành thay đổi

Đang chuẩn bị mô hình…

Đạo hàm trong bài toán thực tế

  • f′(x0)f'(x_0) là tốc độ thay đổi tức thời của đại lượng ff tại x0x_0: vận tốc v(t)=s′(t)v(t) = s'(t), gia tốc a(t)=v′(t)a(t) = v'(t), chi phí biên C′(x)C'(x).
  • Bài tối ưu: đặt ẩn và điều kiện của ẩn → lập hàm số một biến → tìm giá trị lớn nhất/nhỏ nhất trên miền điều kiện → trả lời đúng đại lượng và đơn vị đề hỏi.

Bảng tóm tắt

Nội dung Công thức, quy tắc
Đồng biến / nghịch biến f′(x)≥0f'(x) \ge 0 / f′(x)≤0f'(x) \le 0 trên KK (dấu bằng tại hữu hạn điểm)
Cực đại / cực tiểu f′f' đổi dấu +→−+ \to - / −→+- \to + khi qua x0x_0
GTLN, GTNN trên [a;b][a; b] So sánh f(a)f(a), f(b)f(b) và f(xi)f(x_i) với xi∈(a;b)x_i \in (a; b) là điểm tới hạn
Tiệm cận xiên a=lim⁡x→±∞f(x)xa = \lim\limits_{x \to \pm\infty}\dfrac{f(x)}{x}, b=lim⁡x→±∞[f(x)−ax]b = \lim\limits_{x \to \pm\infty}\left[f(x) - ax\right]
Hàm ax+bcx+d\dfrac{ax + b}{cx + d} y′=ad−bc(cx+d)2y' = \dfrac{ad - bc}{(cx + d)^2}; x=−dcx = -\dfrac{d}{c}; y=acy = \dfrac{a}{c}
Tâm đối xứng bậc ba x0=−b3ax_0 = -\dfrac{b}{3a}, I(x0;f(x0))I\left(x_0; f(x_0)\right)

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Đọc bảng biến thiên, đồ thị, dấu của đạo hàm (phần I)

Xem lời giải

a) f′(x)>0f'(x) > 0 trên (−2;1)(-2; 1) nên hàm số đồng biến trên (−2;1)(-2; 1). Không trả lời (−3;2)(-3; 2) — đó là khoảng giá trị của yy.

b) f′f' đổi dấu từ ++ sang −- khi qua x=1x = 1, nên giá trị cực đại là yCĐ=f(1)=2y_{\text{CĐ}} = f(1) = 2 (điểm cực đại là x=1x = 1).

c) Kẻ đường thẳng y=1y = 1: trên (−∞;−2)(-\infty; -2) hàm số giảm từ +∞+\infty xuống −3-3 nên đi qua giá trị 11 đúng một lần; trên (−2;1)(-2; 1) tăng từ −3-3 lên 22, đi qua 11 một lần; trên (1;+∞)(1; +\infty) giảm từ 22 xuống −∞-\infty, đi qua 11 một lần. Vậy phương trình có 3 nghiệm.

Xem lời giải

f′(x)=0⇔x=1f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 1 (nghiệm kép), x=−3x = -3 hoặc x=2x = 2. Xét dấu (thừa số (x−1)2≥0(x - 1)^2 \ge 0 không làm đổi dấu):

Khoảng Dấu f′(x)f'(x)
(−∞;−3)(-\infty; -3) −-
(−3;1)(-3; 1) ++
(1;2)(1; 2) ++
(2;+∞)(2; +\infty) −-

f′f' đổi dấu tại x=−3x = -3 (từ −- sang ++: cực tiểu) và tại x=2x = 2 (từ ++ sang −-: cực đại); không đổi dấu tại x=1x = 1. Vậy có 2 điểm cực trị, điểm cực đại là x=2x = 2.

Dạng 2: Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên một đoạn

Xem lời giải

f′(x)=3x2−6x−9=3(x+1)(x−3)f'(x) = 3x^2 - 6x - 9 = 3(x + 1)(x - 3); f′(x)=0⇔x=−1f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = -1 hoặc x=3x = 3, cả hai đều thuộc (−2;4)(-2; 4).

f(−2)=3f(-2) = 3, f(−1)=10f(-1) = 10, f(3)=−22f(3) = -22, f(4)=−15f(4) = -15.

Vậy max⁡[−2;4]f(x)=f(−1)=10\max\limits_{[-2; 4]} f(x) = f(-1) = 10 và min⁡[−2;4]f(x)=f(3)=−22\min\limits_{[-2; 4]} f(x) = f(3) = -22.

Dạng 3: Tiệm cận của hàm phân thức

Xem lời giải

Chia đa thức: x2+2x+3=(x+1)(x+1)+2x^2 + 2x + 3 = (x + 1)(x + 1) + 2, nên y=x+1+2x+1y = x + 1 + \dfrac{2}{x + 1}.

  • lim⁡x→−1+y=+∞\lim\limits_{x \to -1^{+}} y = +\infty, lim⁡x→−1−y=−∞\lim\limits_{x \to -1^{-}} y = -\infty ⇒ tiệm cận đứng x=−1x = -1.
  • lim⁡x→±∞[y−(x+1)]=lim⁡x→±∞2x+1=0\lim\limits_{x \to \pm\infty}\left[y - (x + 1)\right] = \lim\limits_{x \to \pm\infty}\dfrac{2}{x + 1} = 0 ⇒ tiệm cận xiên y=x+1y = x + 1. Không có tiệm cận ngang.

y′=1−2(x+1)2=x2+2x−1(x+1)2y' = 1 - \dfrac{2}{(x + 1)^2} = \dfrac{x^2 + 2x - 1}{(x + 1)^2}; y′=0⇔x=−1±2y' = 0 \Leftrightarrow x = -1 \pm \sqrt{2}.

Điểm cực đại của đồ thị (−1−2;−22)\left(-1 - \sqrt{2}; -2\sqrt{2}\right), điểm cực tiểu (−1+2;22)\left(-1 + \sqrt{2}; 2\sqrt{2}\right). Giá trị cực đại nhỏ hơn giá trị cực tiểu — điều này không mâu thuẫn vì hai nhánh đồ thị nằm ở hai phía tiệm cận đứng.

Khảo sát đồ thị hàm số

Đồ thị y = (x² + 2x + 3)/(x + 1) với tiệm cận đứng x = −1, tiệm cận xiên y = x + 1 và hai điểm cực trị như lời giải

Đang chuẩn bị mô hình…

Dạng 4: Câu đúng/sai khảo sát một hàm số (phần II)

Xem lời giải

a) Đúng. f′(x)=3x2−6x=3x(x−2)f'(x) = 3x^2 - 6x = 3x(x - 2).

b) Đúng. f′(x)<0⇔0<x<2f'(x) < 0 \Leftrightarrow 0 < x < 2.

c) Sai. f′f' đổi dấu từ −- sang ++ tại x=2x = 2, nên điểm cực tiểu là x=2x = 2 và giá trị cực tiểu là f(2)=0f(2) = 0. Số 22 là điểm cực tiểu, không phải giá trị cực tiểu.

d) Đúng. f(−1)=0f(-1) = 0, f(0)=4f(0) = 4, f(2)=0f(2) = 0, f(3)=4f(3) = 4, nên giá trị lớn nhất là 44 (đạt tại x=0x = 0 và x=3x = 3).

Dạng 5: Bài toán tối ưu thực tế (phần III)

Xem lời giải

Gọi cạnh đáy là xx (dm), chiều cao là hh (dm), x>0x > 0. Từ x2h=32x^2 h = 32 suy ra h=32x2h = \dfrac{32}{x^2}.

Diện tích kính: S(x)=x2+4xh=x2+128xS(x) = x^2 + 4xh = x^2 + \dfrac{128}{x} với x>0x > 0.

S′(x)=2x−128x2=2(x3−64)x2S'(x) = 2x - \dfrac{128}{x^2} = \dfrac{2(x^3 - 64)}{x^2}; S′(x)=0⇔x=4S'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 4. S′S' đổi dấu từ −- sang ++ tại x=4x = 4 nên trên (0;+∞)(0; +\infty) hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại x=4x = 4:

Smin⁡=S(4)=16+32=48 (dm2),S_{\min} = S(4) = 16 + 32 = 48\ (\text{dm}^2),

khi đó bể cao h=2 dmh = 2\,\text{dm}. Đáp số: 4848.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Tìm giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số y=−x3+3x+2y = -x^3 + 3x + 2.
Xem đáp án

y′=−3x2+3=0⇔x=±1y' = -3x^2 + 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1. y′y' đổi dấu từ −- sang ++ tại x=−1x = -1 và từ ++ sang −- tại x=1x = 1. Giá trị cực tiểu y(−1)=0y(-1) = 0, giá trị cực đại y(1)=4y(1) = 4.

  1. Hàm số y=2x+3x−1y = \dfrac{2x + 3}{x - 1} đồng biến hay nghịch biến trên từng khoảng xác định?
Xem đáp án

y′=2⋅(−1)−3⋅1(x−1)2=−5(x−1)2<0y' = \dfrac{2\cdot(-1) - 3\cdot 1}{(x - 1)^2} = \dfrac{-5}{(x - 1)^2} < 0, nên hàm số nghịch biến trên từng khoảng (−∞;1)(-\infty; 1) và (1;+∞)(1; +\infty).

  1. Đồ thị hàm số y=x2−4x2−3x+2y = \dfrac{x^2 - 4}{x^2 - 3x + 2} có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng và ngang?
Xem đáp án

Với x≠1x \ne 1, x≠2x \ne 2: y=(x−2)(x+2)(x−1)(x−2)=x+2x−1y = \dfrac{(x - 2)(x + 2)}{(x - 1)(x - 2)} = \dfrac{x + 2}{x - 1}. Tại x=2x = 2 giới hạn hữu hạn (bằng 44) nên không có tiệm cận; tiệm cận đứng x=1x = 1, tiệm cận ngang y=1y = 1. Tổng cộng 2 đường.

  1. Chi phí sản xuất xx sản phẩm là C(x)=x210+30x+1000C(x) = \dfrac{x^2}{10} + 30x + 1000 (nghìn đồng). Sản xuất bao nhiêu sản phẩm thì chi phí trung bình cho mỗi sản phẩm nhỏ nhất?
Xem đáp án

Chi phí trung bình A(x)=C(x)x=x10+30+1000xA(x) = \dfrac{C(x)}{x} = \dfrac{x}{10} + 30 + \dfrac{1000}{x}, x>0x > 0. A′(x)=110−1000x2=0⇔x=100A'(x) = \dfrac{1}{10} - \dfrac{1000}{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = 100; A′A' đổi dấu từ −- sang ++. Sản xuất 100 sản phẩm, khi đó chi phí trung bình là 5050 nghìn đồng mỗi sản phẩm.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này