Công thức số trung bình, trung vị, tứ phân vị, mốt, khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu ghép nhóm kèm ví dụ giải chi tiết.
Thống kê mẫu số liệu ghép nhóm gần như chắc chắn có 1 câu trong đề: thường ở phần I (tính một số đặc trưng từ bảng tần số), đôi khi ở phần II hoặc III (so sánh độ phân tán của hai mẫu, tính độ lệch chuẩn). Đây là dạng "tính đúng là có điểm": chỉ cần thuộc công thức, xác định đúng nhóm và cẩn thận khi bấm máy.
Kiến thức trọng tâm
Mẫu số liệu ghép nhóm
Mẫu được chia thành k nhóm [a1;a2), [a2;a3), ..., [ak;ak+1) với tần số m1,m2,…,mk; cỡ mẫu n=m1+m2+⋯+mk.
Giá trị đại diện của nhóm [ai;ai+1) là trung điểm xi=2ai+ai+1.
Tần số tích lũy của nhóm thứ i là cfi=m1+m2+⋯+mi.
Độ dài nhóm h=ai+1−ai (thường các nhóm có cùng độ dài).
Số đặc trưng đo xu thế trung tâm
Số đặc trưng
Công thức
Số trung bình
xˉ=nm1x1+m2x2+⋯+mkxk
Trung vị Me
Nhóm [ap;ap+1) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy ≥2n: Me=ap+mp2n−cfp−1⋅h
Tứ phân vị thứ nhất Q1
Như trung vị, thay 2n bằng 4n
Tứ phân vị thứ ba Q3
Như trung vị, thay 2n bằng 43n
Mốt Mo
Nhóm [aj;aj+1) có tần số lớn nhất: Mo=aj+(mj−mj−1)+(mj−mj+1)mj−mj−1⋅h
Trong công thức trung vị, cfp−1 là tần số tích lũy của nhóm đứng trước nhóm chứa trung vị (cf0=0). Trong công thức mốt, nếu nhóm có tần số lớn nhất là nhóm đầu thì coi mj−1=0, là nhóm cuối thì coi mj+1=0. Tứ phân vị thứ hai Q2 chính là trung vị.
Số đặc trưng đo độ phân tán
Số đặc trưng
Công thức và ý nghĩa
Khoảng biến thiên
R=ak+1−a1
Đơn giản nhưng phụ thuộc giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
Khoảng tứ phân vị
ΔQ=Q3−Q1
Độ phân tán của nửa giữa mẫu, ít bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường
Phương sai
s2=nm1(x1−xˉ)2+⋯+mk(xk−xˉ)2
Trung bình bình phương độ lệch so với xˉ
Phương sai (dạng tính nhanh)
s2=nm1x12+⋯+mkxk2−xˉ2
Dùng khi xˉ lẻ
Độ lệch chuẩn
s=s2
Cùng đơn vị với số liệu; s càng nhỏ, số liệu càng tập trung quanh xˉ
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Các Dạng 1–3 dùng chung bảng số liệu sau (số liệu minh họa).
Quãng đường đi bộ mỗi ngày của 50 người tham gia một chương trình rèn luyện sức khỏe:
Quãng đường (km)
[0;2)
[2;4)
[4;6)
[6;8)
[8;10)
Số người
5
12
18
10
5
Biểu đồ tần số của mẫu ghép nhóm; nhóm [4;6) có tần số lớn nhất nên chứa mốt.
Dạng 1: Số trung bình, mốt, trung vị (phần I)
Xem lời giải
Giá trị đại diện: 1; 3; 5; 7; 9. Tần số tích lũy: 5; 17; 35; 45; 50.
Số trung bình:xˉ=505⋅1+12⋅3+18⋅5+10⋅7+5⋅9=50246=4,92 (km).
Mốt: nhóm [4;6) có tần số lớn nhất (mj=18, mj−1=12, mj+1=10):
Mo=4+(18−12)+(18−10)18−12⋅2=4+76≈4,86.
Trung vị:2n=25; nhóm đầu tiên có tần số tích lũy ≥25 là [4;6), nhóm trước có cf=17:
Me=4+1825−17⋅2=944≈4,89.
Dạng 2: Tứ phân vị và khoảng tứ phân vị
Xem lời giải
4n=12,5: nhóm đầu tiên có tần số tích lũy ≥12,5 là [2;4) (nhóm trước có cf=5):
Q1=2+1212,5−5⋅2=3,25.
43n=37,5: nhóm đầu tiên có tần số tích lũy ≥37,5 là [6;8) (nhóm trước có cf=35):
Q3=6+1037,5−35⋅2=6,5.
Vậy ΔQ=6,5−3,25=3,25 (km).
Dạng 3: Phương sai, độ lệch chuẩn — câu đúng/sai (phần II)
Xem lời giải
a) Đúng.24+6=5.
b) Đúng. Đã tính ở Dạng 1.
c) Sai. Tần số tích lũy đến hết nhóm [4;6) là 35≥25, nên trung vị thuộc nhóm [4;6).
d) Sai.505⋅12+12⋅32+18⋅52+10⋅72+5⋅92=501458=29,16, nên
s2s=29,16−4,922=4,9536,≈2,23<2,5.
Dạng 4: So sánh độ phân tán của hai mẫu (phần III)
Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu quãng đường đi bộ ở trên.
Xem đáp án
R=10−0=10 (km).
Tìm mốt của mẫu ghép nhóm có các nhóm [10;20), [20;30), [30;40), [40;50) với tần số lần lượt 3; 7; 10; 5.
Xem đáp án
Nhóm [30;40) có tần số lớn nhất: Mo=30+(10−7)+(10−5)10−7⋅10=30+830=33,75.
Một mẫu ghép nhóm có phương sai s2=6,25. Tính độ lệch chuẩn.
Xem đáp án
s=6,25=2,5.
Vì sao khi mẫu có vài giá trị bất thường (quá lớn hoặc quá nhỏ), người ta thường dùng khoảng tứ phân vị thay cho khoảng biến thiên?
Xem đáp án
Khoảng biến thiên chỉ phụ thuộc hai đầu mút nên bị giá trị bất thường làm sai lệch mạnh; khoảng tứ phân vị đo độ phân tán của 50% số liệu ở giữa nên ít bị ảnh hưởng.
Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn
Làm 10 câu luyện tập về các số đặc trưng của mẫu số liệu ghép nhóm và xem lời giải ngay sau mỗi câu.