Lượng giác là kiến thức lớp 11, trong đề tốt nghiệp thường có 1 câu ở phần I (giá trị lượng giác hoặc phương trình cơ bản) và có thể xuất hiện trong bài toán thực tế ở phần II, III dưới dạng hàm số y = A sin ( ω x + φ ) + B y = A\sin(\omega x + \varphi) + B y = A sin ( ω x + φ ) + B (mực nước, độ cao cabin, nhiệt độ trong ngày). Phần này cần thuộc chính xác công thức nghiệm và biết cách đếm nghiệm trên một đoạn.
Kiến thức trọng tâm
Góc lượng giác và giá trị lượng giác
π rad = 180 ∘ \pi\ \text{rad} = 180^\circ π rad = 18 0 ∘ ; cung có số đo α \alpha α (rad) trên đường tròn bán kính R R R dài l = R α l = R\alpha l = R α .
Trên đường tròn lượng giác, điểm M M M biểu diễn góc α \alpha α có tọa độ ( cos α ; sin α ) (\cos\alpha; \sin\alpha) ( cos α ; sin α ) ; tan α = sin α cos α \tan\alpha = \dfrac{\sin\alpha}{\cos\alpha} tan α = cos α sin α , cot α = cos α sin α \cot\alpha = \dfrac{\cos\alpha}{\sin\alpha} cot α = sin α cos α .
Hệ thức cơ bản: sin 2 α + cos 2 α = 1 \sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1 sin 2 α + cos 2 α = 1 ; 1 + tan 2 α = 1 cos 2 α 1 + \tan^2\alpha = \dfrac{1}{\cos^2\alpha} 1 + tan 2 α = cos 2 α 1 ; 1 + cot 2 α = 1 sin 2 α 1 + \cot^2\alpha = \dfrac{1}{\sin^2\alpha} 1 + cot 2 α = sin 2 α 1 ; tan α ⋅ cot α = 1 \tan\alpha\cdot\cot\alpha = 1 tan α ⋅ cot α = 1 .
α \alpha α
0 0 0
π 6 \dfrac{\pi}{6} 6 π
π 4 \dfrac{\pi}{4} 4 π
π 3 \dfrac{\pi}{3} 3 π
π 2 \dfrac{\pi}{2} 2 π
sin α \sin\alpha sin α
0 0 0
1 2 \dfrac{1}{2} 2 1
2 2 \dfrac{\sqrt{2}}{2} 2 2
3 2 \dfrac{\sqrt{3}}{2} 2 3
1 1 1
cos α \cos\alpha cos α
1 1 1
3 2 \dfrac{\sqrt{3}}{2} 2 3
2 2 \dfrac{\sqrt{2}}{2} 2 2
1 2 \dfrac{1}{2} 2 1
0 0 0
tan α \tan\alpha tan α
0 0 0
3 3 \dfrac{\sqrt{3}}{3} 3 3
1 1 1
3 \sqrt{3} 3
không xác định
Góc liên quan đặc biệt: cos ( − α ) = cos α \cos(-\alpha) = \cos\alpha cos ( − α ) = cos α , sin ( − α ) = − sin α \sin(-\alpha) = -\sin\alpha sin ( − α ) = − sin α ; sin ( π − α ) = sin α \sin(\pi - \alpha) = \sin\alpha sin ( π − α ) = sin α , cos ( π − α ) = − cos α \cos(\pi - \alpha) = -\cos\alpha cos ( π − α ) = − cos α ; sin ( π 2 − α ) = cos α \sin\left(\dfrac{\pi}{2} - \alpha\right) = \cos\alpha sin ( 2 π − α ) = cos α ; tan ( α + π ) = tan α \tan(\alpha + \pi) = \tan\alpha tan ( α + π ) = tan α .
Công thức biến đổi
Nhóm
Công thức
Cộng
sin ( a ± b ) = sin a cos b ± cos a sin b \sin(a \pm b) = \sin a\cos b \pm \cos a\sin b sin ( a ± b ) = sin a cos b ± cos a sin b
cos ( a ± b ) = cos a cos b ∓ sin a sin b \cos(a \pm b) = \cos a\cos b \mp \sin a\sin b cos ( a ± b ) = cos a cos b ∓ sin a sin b
tan ( a ± b ) = tan a ± tan b 1 ∓ tan a tan b \tan(a \pm b) = \dfrac{\tan a \pm \tan b}{1 \mp \tan a\tan b} tan ( a ± b ) = 1 ∓ tan a tan b tan a ± tan b
Nhân đôi
sin 2 a = 2 sin a cos a \sin 2a = 2\sin a\cos a sin 2 a = 2 sin a cos a
cos 2 a = cos 2 a − sin 2 a = 2 cos 2 a − 1 = 1 − 2 sin 2 a \cos 2a = {\cos^2 a - \sin^2 a} = {2\cos^2 a - 1} = {1 - 2\sin^2 a} cos 2 a = cos 2 a − sin 2 a = 2 cos 2 a − 1 = 1 − 2 sin 2 a
Tích thành tổng
cos a cos b = 1 2 [ cos ( a − b ) + cos ( a + b ) ] \cos a\cos b = \dfrac{1}{2}\left[\cos(a - b) + \cos(a + b)\right] cos a cos b = 2 1 [ cos ( a − b ) + cos ( a + b ) ]
sin a sin b = 1 2 [ cos ( a − b ) − cos ( a + b ) ] \sin a\sin b = \dfrac{1}{2}\left[\cos(a - b) - \cos(a + b)\right] sin a sin b = 2 1 [ cos ( a − b ) − cos ( a + b ) ]
sin a cos b = 1 2 [ sin ( a − b ) + sin ( a + b ) ] \sin a\cos b = \dfrac{1}{2}\left[\sin(a - b) + \sin(a + b)\right] sin a cos b = 2 1 [ sin ( a − b ) + sin ( a + b ) ]
Tổng thành tích
sin a + sin b = 2 sin a + b 2 cos a − b 2 \sin a + \sin b = 2\sin\dfrac{a + b}{2}\cos\dfrac{a - b}{2} sin a + sin b = 2 sin 2 a + b cos 2 a − b
cos a + cos b = 2 cos a + b 2 cos a − b 2 \cos a + \cos b = 2\cos\dfrac{a + b}{2}\cos\dfrac{a - b}{2} cos a + cos b = 2 cos 2 a + b cos 2 a − b
Hàm số lượng giác
Hàm số
Tập xác định
Tập giá trị
Tính chẵn, lẻ
Chu kì
y = sin x y = \sin x y = sin x
R \mathbb{R} R
[ − 1 ; 1 ] [-1; 1] [ − 1 ; 1 ]
lẻ
2 π 2\pi 2 π
y = cos x y = \cos x y = cos x
R \mathbb{R} R
[ − 1 ; 1 ] [-1; 1] [ − 1 ; 1 ]
chẵn
2 π 2\pi 2 π
y = tan x y = \tan x y = tan x
x ≠ π 2 + k π x \ne \dfrac{\pi}{2} + k\pi x = 2 π + k π
R \mathbb{R} R
lẻ
π \pi π
y = cot x y = \cot x y = cot x
x ≠ k π x \ne k\pi x = k π
R \mathbb{R} R
lẻ
π \pi π
Hàm số y = A sin ( ω x + φ ) + B y = A\sin(\omega x + \varphi) + B y = A sin ( ω x + φ ) + B (hoặc với cos \cos cos ), A ≠ 0 A \ne 0 A = 0 , ω > 0 \omega > 0 ω > 0 : chu kì T = 2 π ω T = \dfrac{2\pi}{\omega} T = ω 2 π , giá trị lớn nhất B + ∣ A ∣ B + \lvert A\rvert B + ∣ A ∣ , giá trị nhỏ nhất B − ∣ A ∣ B - \lvert A\rvert B − ∣ A ∣ .
Đồ thị y = sin x y = \sin x y = sin x (nét liền) và y = cos x y = \cos x y = cos x (nét đứt) — tuần hoàn chu kì 2 π 2\pi 2 π , tập giá trị [ − 1 ; 1 ] [-1; 1] [ − 1 ; 1 ] . Phương trình lượng giác cơ bản
Phương trình
Điều kiện có nghiệm
Nghiệm (k ∈ Z k \in \mathbb{Z} k ∈ Z )
sin x = m = sin α \sin x = m = \sin\alpha sin x = m = sin α
∣ m ∣ ≤ 1 \lvert m\rvert \le 1 ∣ m ∣ ≤ 1
x = α + k 2 π {x = \alpha + k2\pi} x = α + k 2 π hoặc x = π − α + k 2 π {x = \pi - \alpha + k2\pi} x = π − α + k 2 π
cos x = m = cos α \cos x = m = \cos\alpha cos x = m = cos α
∣ m ∣ ≤ 1 \lvert m\rvert \le 1 ∣ m ∣ ≤ 1
x = ± α + k 2 π {x = \pm\alpha + k2\pi} x = ± α + k 2 π
tan x = m = tan α \tan x = m = \tan\alpha tan x = m = tan α
mọi m m m
x = α + k π {x = \alpha + k\pi} x = α + k π
cot x = m = cot α \cot x = m = \cot\alpha cot x = m = cot α
mọi m m m
x = α + k π {x = \alpha + k\pi} x = α + k π
Trường hợp đặc biệt: sin x = 0 ⇔ x = k π {\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi} sin x = 0 ⇔ x = k π ; sin x = 1 ⇔ x = π 2 + k 2 π {\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi} sin x = 1 ⇔ x = 2 π + k 2 π ; cos x = 0 ⇔ x = π 2 + k π {\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{2} + k\pi} cos x = 0 ⇔ x = 2 π + k π ; cos x = − 1 ⇔ x = π + k 2 π {\cos x = -1 \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi} cos x = − 1 ⇔ x = π + k 2 π .
Đường thẳng y = 1 2 y = \dfrac{1}{2} y = 2 1 cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm ứng với π 6 \dfrac{\pi}{6} 6 π và 5 π 6 \dfrac{5\pi}{6} 6 5 π — hai họ nghiệm của sin x = 1 2 \sin x = \dfrac{1}{2} sin x = 2 1 . Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Tính giá trị lượng giác khi biết một giá trị
Ví dụ
Cho tan α = 2 \tan\alpha = 2 tan α = 2 với π < α < 3 π 2 \pi < \alpha < \dfrac{3\pi}{2} π < α < 2 3 π . Tính cos α \cos\alpha cos α , sin α \sin\alpha sin α , sin 2 α \sin 2\alpha sin 2 α và cos 2 α \cos 2\alpha cos 2 α .
Xem lời giải 1 cos 2 α = 1 + tan 2 α = 5 ⇒ cos 2 α = 1 5 \dfrac{1}{\cos^2\alpha} = 1 + \tan^2\alpha = 5 \Rightarrow \cos^2\alpha = \dfrac{1}{5} cos 2 α 1 = 1 + tan 2 α = 5 ⇒ cos 2 α = 5 1 . Góc thuộc góc phần tư thứ III nên cos α < 0 \cos\alpha < 0 cos α < 0 : cos α = − 5 5 \cos\alpha = -\dfrac{\sqrt{5}}{5} cos α = − 5 5 .
sin α = tan α ⋅ cos α = − 2 5 5 \sin\alpha = \tan\alpha\cdot\cos\alpha = -\dfrac{2\sqrt{5}}{5} sin α = tan α ⋅ cos α = − 5 2 5 .
sin 2 α = 2 sin α cos α = 2 ⋅ 2 5 = 4 5 \sin 2\alpha = 2\sin\alpha\cos\alpha = 2\cdot\dfrac{2}{5} = \dfrac{4}{5} sin 2 α = 2 sin α cos α = 2 ⋅ 5 2 = 5 4 ; cos 2 α = 2 cos 2 α − 1 = 2 5 − 1 = − 3 5 \cos 2\alpha = 2\cos^2\alpha - 1 = \dfrac{2}{5} - 1 = -\dfrac{3}{5} cos 2 α = 2 cos 2 α − 1 = 5 2 − 1 = − 5 3 .
Dạng 2: Dùng công thức cộng, biến đổi
Ví dụ
a) Tính chính xác cos 75 ∘ \cos 75^\circ cos 7 5 ∘ . b) Chứng minh sin 3 x + sin x = 2 sin 2 x cos x \sin 3x + \sin x = 2\sin 2x\cos x sin 3 x + sin x = 2 sin 2 x cos x .
Xem lời giải a) cos 75 ∘ = cos ( 45 ∘ + 30 ∘ ) = cos 45 ∘ cos 30 ∘ − sin 45 ∘ sin 30 ∘ = 2 2 ⋅ 3 2 − 2 2 ⋅ 1 2 = 6 − 2 4 \cos 75^\circ = \cos(45^\circ + 30^\circ) = \cos 45^\circ\cos 30^\circ - \sin 45^\circ\sin 30^\circ = \dfrac{\sqrt{2}}{2}\cdot\dfrac{\sqrt{3}}{2} - \dfrac{\sqrt{2}}{2}\cdot\dfrac{1}{2} = \dfrac{\sqrt{6} - \sqrt{2}}{4} cos 7 5 ∘ = cos ( 4 5 ∘ + 3 0 ∘ ) = cos 4 5 ∘ cos 3 0 ∘ − sin 4 5 ∘ sin 3 0 ∘ = 2 2 ⋅ 2 3 − 2 2 ⋅ 2 1 = 4 6 − 2 .
b) Công thức tổng thành tích: sin 3 x + sin x = 2 sin 3 x + x 2 cos 3 x − x 2 = 2 sin 2 x cos x \sin 3x + \sin x = 2\sin\dfrac{3x + x}{2}\cos\dfrac{3x - x}{2} = 2\sin 2x\cos x sin 3 x + sin x = 2 sin 2 3 x + x cos 2 3 x − x = 2 sin 2 x cos x .
Dạng 3: Giải và đếm nghiệm phương trình cơ bản
Ví dụ
Giải phương trình 2 cos ( 2 x − π 3 ) = 1 2\cos\left(2x - \dfrac{\pi}{3}\right) = 1 2 cos ( 2 x − 3 π ) = 1 và tìm các nghiệm thuộc đoạn [ 0 ; π ] [0; \pi] [ 0 ; π ] .
Xem lời giải cos ( 2 x − π 3 ) = 1 2 = cos π 3 ⇔ 2 x − π 3 = ± π 3 + k 2 π \cos\left(2x - \dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{1}{2} = \cos\dfrac{\pi}{3} \Leftrightarrow 2x - \dfrac{\pi}{3} = \pm\dfrac{\pi}{3} + k2\pi cos ( 2 x − 3 π ) = 2 1 = cos 3 π ⇔ 2 x − 3 π = ± 3 π + k 2 π .
2 x − π 3 = π 3 + k 2 π ⇔ x = π 3 + k π 2x - \dfrac{\pi}{3} = \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{3} + k\pi 2 x − 3 π = 3 π + k 2 π ⇔ x = 3 π + k π ;
2 x − π 3 = − π 3 + k 2 π ⇔ x = k π 2x - \dfrac{\pi}{3} = -\dfrac{\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = k\pi 2 x − 3 π = − 3 π + k 2 π ⇔ x = k π ( k ∈ Z ) (k \in \mathbb{Z}) ( k ∈ Z ) .
Trên [ 0 ; π ] [0; \pi] [ 0 ; π ] : họ thứ nhất cho x = π 3 x = \dfrac{\pi}{3} x = 3 π ; họ thứ hai cho x = 0 x = 0 x = 0 và x = π x = \pi x = π . Có 3 nghiệm : 0 0 0 ; π 3 \dfrac{\pi}{3} 3 π ; π \pi π .
Dạng 4: Mô hình lượng giác trong thực tế — câu đúng/sai (phần II)
Ví dụ
Độ sâu mực nước tại một cảng biển (tính bằng mét) sau t t t giờ kể từ 0 giờ của một ngày được mô hình hóa bởi h ( t ) = 4 + 1,5 cos π t 6 h(t) = 4 + 1{,}5\cos\dfrac{\pi t}{6} h ( t ) = 4 + 1 , 5 cos 6 π t , 0 ≤ t ≤ 24 {0 \le t \le 24} 0 ≤ t ≤ 24 . Xét tính đúng sai:
a) Hàm số h ( t ) h(t) h ( t ) tuần hoàn với chu kì 12 giờ.
b) Mực nước thấp nhất tại cảng là 3 m 3\,\text{m} 3 m .
c) Lúc 6 giờ sáng, mực nước thấp nhất.
d) Một tàu chỉ vào được cảng khi độ sâu mực nước không nhỏ hơn 4,75 m 4{,}75\,\text{m} 4 , 75 m . Trong ngày, tổng thời gian tàu có thể vào cảng là 8 giờ.
Xem lời giải a) Đúng. T = 2 π π / 6 = 12 T = \dfrac{2\pi}{\pi/6} = 12 T = π /6 2 π = 12 (giờ).
b) Sai. cos π t 6 ≥ − 1 \cos\dfrac{\pi t}{6} \ge -1 cos 6 π t ≥ − 1 nên h ( t ) ≥ 4 − 1,5 = 2,5 h(t) \ge 4 - 1{,}5 = 2{,}5 h ( t ) ≥ 4 − 1 , 5 = 2 , 5 ; mực nước thấp nhất là 2,5 m 2{,}5\,\text{m} 2 , 5 m .
c) Đúng. h ( 6 ) = 4 + 1,5 cos π = 2,5 h(6) = 4 + 1{,}5\cos\pi = 2{,}5 h ( 6 ) = 4 + 1 , 5 cos π = 2 , 5 , đạt giá trị nhỏ nhất.
d) Đúng. h ( t ) ≥ 4,75 ⇔ cos π t 6 ≥ 1 2 ⇔ − π 3 + k 2 π ≤ π t 6 ≤ π 3 + k 2 π ⇔ − 2 + 12 k ≤ t ≤ 2 + 12 k h(t) \ge 4{,}75 \Leftrightarrow \cos\dfrac{\pi t}{6} \ge \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow -\dfrac{\pi}{3} + k2\pi \le \dfrac{\pi t}{6} \le \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow -2 + 12k \le t \le 2 + 12k h ( t ) ≥ 4 , 75 ⇔ cos 6 π t ≥ 2 1 ⇔ − 3 π + k 2 π ≤ 6 π t ≤ 3 π + k 2 π ⇔ − 2 + 12 k ≤ t ≤ 2 + 12 k .
Trên [ 0 ; 24 ] [0; 24] [ 0 ; 24 ] : t ∈ [ 0 ; 2 ] ∪ [ 10 ; 14 ] ∪ [ 22 ; 24 ] t \in [0; 2] \cup [10; 14] \cup [22; 24] t ∈ [ 0 ; 2 ] ∪ [ 10 ; 14 ] ∪ [ 22 ; 24 ] , tổng thời gian 2 + 4 + 2 = 8 2 + 4 + 2 = 8 2 + 4 + 2 = 8 giờ.
Dạng 5: Tổng các nghiệm trên một đoạn (phần III)
Ví dụ
Tổng các nghiệm thuộc đoạn [ 0 ; 2 π ] [0; 2\pi] [ 0 ; 2 π ] của phương trình sin 2 x = 1 2 \sin 2x = \dfrac{1}{2} sin 2 x = 2 1 bằng a π a\pi aπ . Tìm a a a .
Xem lời giải sin 2 x = sin π 6 ⇔ 2 x = π 6 + k 2 π \sin 2x = \sin\dfrac{\pi}{6} \Leftrightarrow 2x = \dfrac{\pi}{6} + k2\pi sin 2 x = sin 6 π ⇔ 2 x = 6 π + k 2 π hoặc 2 x = 5 π 6 + k 2 π 2x = \dfrac{5\pi}{6} + k2\pi 2 x = 6 5 π + k 2 π , tức x = π 12 + k π x = \dfrac{\pi}{12} + k\pi x = 12 π + k π hoặc x = 5 π 12 + k π x = \dfrac{5\pi}{12} + k\pi x = 12 5 π + k π .
Trên [ 0 ; 2 π ] [0; 2\pi] [ 0 ; 2 π ] có 4 nghiệm: π 12 \dfrac{\pi}{12} 12 π ; 13 π 12 \dfrac{13\pi}{12} 12 13 π ; 5 π 12 \dfrac{5\pi}{12} 12 5 π ; 17 π 12 \dfrac{17\pi}{12} 12 17 π . Tổng bằng 36 π 12 = 3 π \dfrac{36\pi}{12} = 3\pi 12 36 π = 3 π , nên a = 3 a = 3 a = 3 .
Lỗi thường gặp
Chú ý
Giải sin x = m \sin x = m sin x = m chỉ lấy một họ nghiệm x = α + k 2 π x = \alpha + k2\pi x = α + k 2 π , quên họ x = π − α + k 2 π x = \pi - \alpha + k2\pi x = π − α + k 2 π .
Viết nghiệm của tan x = m \tan x = m tan x = m với chu kì k 2 π k2\pi k 2 π (đúng là k π k\pi k π ), làm mất một nửa số nghiệm.
Giải sin x = 2 \sin x = 2 sin x = 2 hoặc cos x = − 1,5 \cos x = -1{,}5 cos x = − 1 , 5 ra nghiệm: phương trình vô nghiệm vì ∣ m ∣ > 1 \lvert m\rvert > 1 ∣ m ∣ > 1 .
Chia hai vế cho 2 2 2 trong cos 2 x = 1 2 \cos 2x = \dfrac{1}{2} cos 2 x = 2 1 thành "cos x = 1 4 \cos x = \dfrac{1}{4} cos x = 4 1 " — phải giải theo 2 x 2x 2 x trước rồi mới chia k 2 π k2\pi k 2 π cho 2 2 2 .
Quên xét dấu theo góc phần tư khi tính sin α \sin\alpha sin α , cos α \cos\alpha cos α từ hệ thức bình phương.
Mẹo làm bài
Mẹo làm bài
Đếm nghiệm trên một đoạn: với mỗi họ nghiệm, giải bất phương trình theo k ∈ Z k \in \mathbb{Z} k ∈ Z (ví dụ 0 ≤ π 12 + k π ≤ 2 π 0 \le \dfrac{\pi}{12} + k\pi \le 2\pi 0 ≤ 12 π + k π ≤ 2 π ) — chắc chắn hơn vẽ hình khi đoạn dài.
Máy tính cầm tay: luôn kiểm tra đơn vị góc (độ hay radian) trước khi bấm; thử lại nghiệm bằng cách thay x x x vào phương trình; dùng chức năng lập bảng giá trị với bước π 12 \dfrac{\pi}{12} 12 π để đếm nhanh số lần đổi dấu của f ( x ) = sin 2 x − 1 2 f(x) = \sin 2x - \dfrac{1}{2} f ( x ) = sin 2 x − 2 1 .
Bài mô hình thực tế: đọc ngay giá trị lớn nhất, nhỏ nhất (B ± ∣ A ∣ B \pm \lvert A\rvert B ± ∣ A ∣ ) và chu kì (2 π ω \dfrac{2\pi}{\omega} ω 2 π ) — thường đã đủ để làm hai ý đầu.
Tự kiểm tra nhanh
Đổi 135 ∘ 135^\circ 13 5 ∘ sang radian và 2 π 5 \dfrac{2\pi}{5} 5 2 π sang độ.
Xem đáp án 135 ∘ = 135 π 180 = 3 π 4 135^\circ = \dfrac{135\pi}{180} = \dfrac{3\pi}{4} 13 5 ∘ = 180 135 π = 4 3 π ; 2 π 5 = 2 ⋅ 180 ∘ 5 = 72 ∘ \dfrac{2\pi}{5} = \dfrac{2\cdot 180^\circ}{5} = 72^\circ 5 2 π = 5 2 ⋅ 18 0 ∘ = 7 2 ∘ .
Tìm tập giá trị của hàm số y = 2 cos x − 3 y = 2\cos x - 3 y = 2 cos x − 3 .
Xem đáp án − 1 ≤ cos x ≤ 1 ⇒ − 5 ≤ y ≤ − 1 -1 \le \cos x \le 1 \Rightarrow -5 \le y \le -1 − 1 ≤ cos x ≤ 1 ⇒ − 5 ≤ y ≤ − 1 . Tập giá trị [ − 5 ; − 1 ] [-5; -1] [ − 5 ; − 1 ] .
Tìm chu kì của hàm số y = sin 3 x y = \sin 3x y = sin 3 x .
Xem đáp án T = 2 π 3 T = \dfrac{2\pi}{3} T = 3 2 π .
Rút gọn sin ( π − x ) + cos ( π 2 − x ) \sin(\pi - x) + \cos\left(\dfrac{\pi}{2} - x\right) sin ( π − x ) + cos ( 2 π − x ) .
Xem đáp án sin ( π − x ) = sin x \sin(\pi - x) = \sin x sin ( π − x ) = sin x và cos ( π 2 − x ) = sin x \cos\left(\dfrac{\pi}{2} - x\right) = \sin x cos ( 2 π − x ) = sin x , nên biểu thức bằng 2 sin x 2\sin x 2 sin x .
Giải phương trình tan ( x + π 6 ) = 3 \tan\left(x + \dfrac{\pi}{6}\right) = \sqrt{3} tan ( x + 6 π ) = 3 .
Xem đáp án x + π 6 = π 3 + k π ⇔ x = π 6 + k π x + \dfrac{\pi}{6} = \dfrac{\pi}{3} + k\pi \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{6} + k\pi x + 6 π = 3 π + k π ⇔ x = 6 π + k π ( k ∈ Z ) (k \in \mathbb{Z}) ( k ∈ Z ) .