Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 11

Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

Giá trị lượng giác, công thức cộng, nhân đôi, biến đổi tổng – tích, hàm số lượng giác, chu kì và phương trình lượng giác cơ bản kèm ví dụ thực tế giải chi tiết.

Lượng giác là kiến thức lớp 11, trong đề tốt nghiệp thường có 1 câu ở phần I (giá trị lượng giác hoặc phương trình cơ bản) và có thể xuất hiện trong bài toán thực tế ở phần II, III dưới dạng hàm số y=Asin⁡(ωx+φ)+By = A\sin(\omega x + \varphi) + B (mực nước, độ cao cabin, nhiệt độ trong ngày). Phần này cần thuộc chính xác công thức nghiệm và biết cách đếm nghiệm trên một đoạn.

Kiến thức trọng tâm

Góc lượng giác và giá trị lượng giác

  • π rad=180∘\pi\ \text{rad} = 180^\circ; cung có số đo α\alpha (rad) trên đường tròn bán kính RR dài l=Rαl = R\alpha.
  • Trên đường tròn lượng giác, điểm MM biểu diễn góc α\alpha có tọa độ (cos⁡α;sin⁡α)(\cos\alpha; \sin\alpha); tan⁡α=sin⁡αcos⁡α\tan\alpha = \dfrac{\sin\alpha}{\cos\alpha}, cot⁡α=cos⁡αsin⁡α\cot\alpha = \dfrac{\cos\alpha}{\sin\alpha}.
  • Hệ thức cơ bản: sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1; 1+tan⁡2α=1cos⁡2α1 + \tan^2\alpha = \dfrac{1}{\cos^2\alpha}; 1+cot⁡2α=1sin⁡2α1 + \cot^2\alpha = \dfrac{1}{\sin^2\alpha}; tan⁡α⋅cot⁡α=1\tan\alpha\cdot\cot\alpha = 1.
α\alpha 00 π6\dfrac{\pi}{6} π4\dfrac{\pi}{4} π3\dfrac{\pi}{3} π2\dfrac{\pi}{2}
sin⁡α\sin\alpha 00 12\dfrac{1}{2} 22\dfrac{\sqrt{2}}{2} 32\dfrac{\sqrt{3}}{2} 11
cos⁡α\cos\alpha 11 32\dfrac{\sqrt{3}}{2} 22\dfrac{\sqrt{2}}{2} 12\dfrac{1}{2} 00
tan⁡α\tan\alpha 00 33\dfrac{\sqrt{3}}{3} 11 3\sqrt{3} không xác định

Góc liên quan đặc biệt: cos⁡(−α)=cos⁡α\cos(-\alpha) = \cos\alpha, sin⁡(−α)=−sin⁡α\sin(-\alpha) = -\sin\alpha; sin⁡(π−α)=sin⁡α\sin(\pi - \alpha) = \sin\alpha, cos⁡(π−α)=−cos⁡α\cos(\pi - \alpha) = -\cos\alpha; sin⁡(π2−α)=cos⁡α\sin\left(\dfrac{\pi}{2} - \alpha\right) = \cos\alpha; tan⁡(α+π)=tan⁡α\tan(\alpha + \pi) = \tan\alpha.

Công thức biến đổi

Nhóm Công thức
Cộng sin⁡(a±b)=sin⁡acos⁡b±cos⁡asin⁡b\sin(a \pm b) = \sin a\cos b \pm \cos a\sin b
cos⁡(a±b)=cos⁡acos⁡b∓sin⁡asin⁡b\cos(a \pm b) = \cos a\cos b \mp \sin a\sin b
tan⁡(a±b)=tan⁡a±tan⁡b1∓tan⁡atan⁡b\tan(a \pm b) = \dfrac{\tan a \pm \tan b}{1 \mp \tan a\tan b}
Nhân đôi sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a\sin 2a = 2\sin a\cos a
cos⁡2a=cos⁡2a−sin⁡2a=2cos⁡2a−1=1−2sin⁡2a\cos 2a = {\cos^2 a - \sin^2 a} = {2\cos^2 a - 1} = {1 - 2\sin^2 a}
Tích thành tổng cos⁡acos⁡b=12[cos⁡(a−b)+cos⁡(a+b)]\cos a\cos b = \dfrac{1}{2}\left[\cos(a - b) + \cos(a + b)\right]
sin⁡asin⁡b=12[cos⁡(a−b)−cos⁡(a+b)]\sin a\sin b = \dfrac{1}{2}\left[\cos(a - b) - \cos(a + b)\right]
sin⁡acos⁡b=12[sin⁡(a−b)+sin⁡(a+b)]\sin a\cos b = \dfrac{1}{2}\left[\sin(a - b) + \sin(a + b)\right]
Tổng thành tích sin⁡a+sin⁡b=2sin⁡a+b2cos⁡a−b2\sin a + \sin b = 2\sin\dfrac{a + b}{2}\cos\dfrac{a - b}{2}
cos⁡a+cos⁡b=2cos⁡a+b2cos⁡a−b2\cos a + \cos b = 2\cos\dfrac{a + b}{2}\cos\dfrac{a - b}{2}

Hàm số lượng giác

Hàm số Tập xác định Tập giá trị Tính chẵn, lẻ Chu kì
y=sin⁡xy = \sin x R\mathbb{R} [−1;1][-1; 1] lẻ 2π2\pi
y=cos⁡xy = \cos x R\mathbb{R} [−1;1][-1; 1] chẵn 2π2\pi
y=tan⁡xy = \tan x x≠π2+kπx \ne \dfrac{\pi}{2} + k\pi R\mathbb{R} lẻ π\pi
y=cot⁡xy = \cot x x≠kπx \ne k\pi R\mathbb{R} lẻ π\pi

Hàm số y=Asin⁡(ωx+φ)+By = A\sin(\omega x + \varphi) + B (hoặc với cos⁡\cos), A≠0A \ne 0, ω>0\omega > 0: chu kì T=2πωT = \dfrac{2\pi}{\omega}, giá trị lớn nhất B+∣A∣B + \lvert A\rvert, giá trị nhỏ nhất B−∣A∣B - \lvert A\rvert.

xyOπ/2π3π/22π−11y = sin xy = cos x (nét đứt)
Đồ thị y=sin⁡xy = \sin x (nét liền) và y=cos⁡xy = \cos x (nét đứt) — tuần hoàn chu kì 2π2\pi, tập giá trị [−1;1][-1; 1].

Phương trình lượng giác cơ bản

Phương trình Điều kiện có nghiệm Nghiệm (k∈Zk \in \mathbb{Z})
sin⁡x=m=sin⁡α\sin x = m = \sin\alpha ∣m∣≤1\lvert m\rvert \le 1 x=α+k2π{x = \alpha + k2\pi} hoặc x=π−α+k2π{x = \pi - \alpha + k2\pi}
cos⁡x=m=cos⁡α\cos x = m = \cos\alpha ∣m∣≤1\lvert m\rvert \le 1 x=±α+k2π{x = \pm\alpha + k2\pi}
tan⁡x=m=tan⁡α\tan x = m = \tan\alpha mọi mm x=α+kπ{x = \alpha + k\pi}
cot⁡x=m=cot⁡α\cot x = m = \cot\alpha mọi mm x=α+kπ{x = \alpha + k\pi}

Trường hợp đặc biệt: sin⁡x=0⇔x=kπ{\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi}; sin⁡x=1⇔x=π2+k2π{\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi}; cos⁡x=0⇔x=π2+kπ{\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{2} + k\pi}; cos⁡x=−1⇔x=π+k2π{\cos x = -1 \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi}.

cossinO1−11−1π/65π/6y = 1/2
Đường thẳng y=12y = \dfrac{1}{2} cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm ứng với π6\dfrac{\pi}{6} và 5π6\dfrac{5\pi}{6} — hai họ nghiệm của sin⁡x=12\sin x = \dfrac{1}{2}.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Tính giá trị lượng giác khi biết một giá trị

Xem lời giải

1cos⁡2α=1+tan⁡2α=5⇒cos⁡2α=15\dfrac{1}{\cos^2\alpha} = 1 + \tan^2\alpha = 5 \Rightarrow \cos^2\alpha = \dfrac{1}{5}. Góc thuộc góc phần tư thứ III nên cos⁡α<0\cos\alpha < 0: cos⁡α=−55\cos\alpha = -\dfrac{\sqrt{5}}{5}.

sin⁡α=tan⁡α⋅cos⁡α=−255\sin\alpha = \tan\alpha\cdot\cos\alpha = -\dfrac{2\sqrt{5}}{5}.

sin⁡2α=2sin⁡αcos⁡α=2⋅25=45\sin 2\alpha = 2\sin\alpha\cos\alpha = 2\cdot\dfrac{2}{5} = \dfrac{4}{5}; cos⁡2α=2cos⁡2α−1=25−1=−35\cos 2\alpha = 2\cos^2\alpha - 1 = \dfrac{2}{5} - 1 = -\dfrac{3}{5}.

Dạng 2: Dùng công thức cộng, biến đổi

Xem lời giải

a) cos⁡75∘=cos⁡(45∘+30∘)=cos⁡45∘cos⁡30∘−sin⁡45∘sin⁡30∘=22⋅32−22⋅12=6−24\cos 75^\circ = \cos(45^\circ + 30^\circ) = \cos 45^\circ\cos 30^\circ - \sin 45^\circ\sin 30^\circ = \dfrac{\sqrt{2}}{2}\cdot\dfrac{\sqrt{3}}{2} - \dfrac{\sqrt{2}}{2}\cdot\dfrac{1}{2} = \dfrac{\sqrt{6} - \sqrt{2}}{4}.

b) Công thức tổng thành tích: sin⁡3x+sin⁡x=2sin⁡3x+x2cos⁡3x−x2=2sin⁡2xcos⁡x\sin 3x + \sin x = 2\sin\dfrac{3x + x}{2}\cos\dfrac{3x - x}{2} = 2\sin 2x\cos x.

Dạng 3: Giải và đếm nghiệm phương trình cơ bản

Xem lời giải

cos⁡(2x−π3)=12=cos⁡π3⇔2x−π3=±π3+k2π\cos\left(2x - \dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{1}{2} = \cos\dfrac{\pi}{3} \Leftrightarrow 2x - \dfrac{\pi}{3} = \pm\dfrac{\pi}{3} + k2\pi.

  • 2x−π3=π3+k2π⇔x=π3+kπ2x - \dfrac{\pi}{3} = \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{3} + k\pi;
  • 2x−π3=−π3+k2π⇔x=kπ2x - \dfrac{\pi}{3} = -\dfrac{\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = k\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z}).

Trên [0;π][0; \pi]: họ thứ nhất cho x=π3x = \dfrac{\pi}{3}; họ thứ hai cho x=0x = 0 và x=πx = \pi. Có 3 nghiệm: 00; π3\dfrac{\pi}{3}; π\pi.

Dạng 4: Mô hình lượng giác trong thực tế — câu đúng/sai (phần II)

Xem lời giải

a) Đúng. T=2ππ/6=12T = \dfrac{2\pi}{\pi/6} = 12 (giờ).

b) Sai. cos⁡πt6≥−1\cos\dfrac{\pi t}{6} \ge -1 nên h(t)≥4−1,5=2,5h(t) \ge 4 - 1{,}5 = 2{,}5; mực nước thấp nhất là 2,5 m2{,}5\,\text{m}.

c) Đúng. h(6)=4+1,5cos⁡π=2,5h(6) = 4 + 1{,}5\cos\pi = 2{,}5, đạt giá trị nhỏ nhất.

d) Đúng. h(t)≥4,75⇔cos⁡πt6≥12⇔−π3+k2π≤πt6≤π3+k2π⇔−2+12k≤t≤2+12kh(t) \ge 4{,}75 \Leftrightarrow \cos\dfrac{\pi t}{6} \ge \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow -\dfrac{\pi}{3} + k2\pi \le \dfrac{\pi t}{6} \le \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow -2 + 12k \le t \le 2 + 12k.

Trên [0;24][0; 24]: t∈[0;2]∪[10;14]∪[22;24]t \in [0; 2] \cup [10; 14] \cup [22; 24], tổng thời gian 2+4+2=82 + 4 + 2 = 8 giờ.

Dạng 5: Tổng các nghiệm trên một đoạn (phần III)

Xem lời giải

sin⁡2x=sin⁡π6⇔2x=π6+k2π\sin 2x = \sin\dfrac{\pi}{6} \Leftrightarrow 2x = \dfrac{\pi}{6} + k2\pi hoặc 2x=5π6+k2π2x = \dfrac{5\pi}{6} + k2\pi, tức x=π12+kπx = \dfrac{\pi}{12} + k\pi hoặc x=5π12+kπx = \dfrac{5\pi}{12} + k\pi.

Trên [0;2π][0; 2\pi] có 4 nghiệm: π12\dfrac{\pi}{12}; 13π12\dfrac{13\pi}{12}; 5π12\dfrac{5\pi}{12}; 17π12\dfrac{17\pi}{12}. Tổng bằng 36π12=3π\dfrac{36\pi}{12} = 3\pi, nên a=3a = 3.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Đổi 135∘135^\circ sang radian và 2π5\dfrac{2\pi}{5} sang độ.
Xem đáp án

135∘=135π180=3π4135^\circ = \dfrac{135\pi}{180} = \dfrac{3\pi}{4}; 2π5=2⋅180∘5=72∘\dfrac{2\pi}{5} = \dfrac{2\cdot 180^\circ}{5} = 72^\circ.

  1. Tìm tập giá trị của hàm số y=2cos⁡x−3y = 2\cos x - 3.
Xem đáp án

−1≤cos⁡x≤1⇒−5≤y≤−1-1 \le \cos x \le 1 \Rightarrow -5 \le y \le -1. Tập giá trị [−5;−1][-5; -1].

  1. Tìm chu kì của hàm số y=sin⁡3xy = \sin 3x.
Xem đáp án

T=2π3T = \dfrac{2\pi}{3}.

  1. Rút gọn sin⁡(π−x)+cos⁡(π2−x)\sin(\pi - x) + \cos\left(\dfrac{\pi}{2} - x\right).
Xem đáp án

sin⁡(π−x)=sin⁡x\sin(\pi - x) = \sin x và cos⁡(π2−x)=sin⁡x\cos\left(\dfrac{\pi}{2} - x\right) = \sin x, nên biểu thức bằng 2sin⁡x2\sin x.

  1. Giải phương trình tan⁡(x+π6)=3\tan\left(x + \dfrac{\pi}{6}\right) = \sqrt{3}.
Xem đáp án

x+π6=π3+kπ⇔x=π6+kπx + \dfrac{\pi}{6} = \dfrac{\pi}{3} + k\pi \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{6} + k\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z}).

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về hàm số lượng giác và phương trình lượng giác và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này