Quan hệ vuông góc trong không gian
Đường thẳng vuông góc mặt phẳng, định lí ba đường vuông góc, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc nhị diện, khoảng cách và thể tích khối chóp, lăng trụ.
Quan hệ vuông góc trong không gian (lớp 11) thường có 1 câu ở phần I (góc hoặc thể tích) và 1 câu ở phần III (khoảng cách, góc nhị diện, thể tích trong tình huống thực tế). Mọi bài đều quy về cùng một kĩ năng: tìm được một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng. Bài này hệ thống lại các định lí cần dùng và cách "dựng" góc, khoảng cách trên hình chóp quen thuộc.
Kiến thức trọng tâm
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
- Điều kiện: nếu vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong thì . Khi đó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong .
- Định lí ba đường vuông góc: cho đường thẳng nằm trong và đường thẳng không vuông góc với , là hình chiếu vuông góc của trên . Khi đó .
- Hai mặt phẳng vuông góc: khi chứa một đường thẳng vuông góc với . Nếu theo giao tuyến thì mọi đường thẳng nằm trong và vuông góc với đều vuông góc với .
- Hai mặt phẳng cắt nhau cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng vuông góc với mặt phẳng thứ ba.
Góc
| Góc | Cách xác định | Khoảng giá trị |
|---|---|---|
| Giữa hai đường thẳng , | Góc giữa hai đường thẳng cùng đi qua một điểm, lần lượt song song với , | |
| Giữa đường thẳng và mặt phẳng | Góc giữa và hình chiếu của nó trên | |
| Góc nhị diện | Lấy ; kẻ trong nửa mặt phẳng chứa , trong nửa mặt phẳng chứa ; góc phẳng nhị diện là |
Khoảng cách
| Khoảng cách | Cách tính |
|---|---|
| Từ điểm đến mặt phẳng | Độ dài với là hình chiếu vuông góc của trên |
| Giữa đường thẳng và mặt phẳng song song | Khoảng cách từ một điểm bất kì của đến |
| Giữa hai mặt phẳng song song | Khoảng cách từ một điểm của mặt phẳng này đến mặt phẳng kia |
| Giữa hai đường thẳng chéo nhau , | Độ dài đoạn vuông góc chung; hoặc, nếu với , bằng |
Thể tích
| Khối | Công thức (: diện tích đáy, : chiều cao) |
|---|---|
| Khối chóp | |
| Khối lăng trụ | |
| Khối hộp chữ nhật | |
| Khối chóp cụt đều (đáy , ) |
Diện tích đáy hay dùng: tam giác đều cạnh là ; tam giác vuông là nửa tích hai cạnh góc vuông; hình vuông cạnh có đường chéo .
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Các Dạng 1–4 dùng chung hình chóp sau: có đáy là hình chữ nhật, , , và . Mô hình dưới đây vẽ đúng hình chóp này (lấy ) cùng đoạn .
Hình học không gian xoay được
Xoay hình để thấy BC vuông góc với cả AB và SA, nên AH (nằm trong mặt SAB) vuông góc với mặt phẳng SBC
Dạng 1: Chứng minh quan hệ vuông góc
Xem lời giải
(đáy là hình chữ nhật) và (vì ). Hai đường thẳng , cắt nhau tại và nằm trong , nên .
Mặt phẳng chứa vuông góc với , nên .
Dạng 2: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc nhị diện (phần I)
Xem lời giải
là hình chiếu của trên , nên góc cần tìm là . Ta có , , nên góc bằng .
Theo Dạng 1, nên và : góc phẳng nhị diện là . , nên số đo .
Dạng 3: Khoảng cách
Xem lời giải
Kẻ (). Vì nên . Vậy và , suy ra :
nên , mà . Do đó
Dạng 4: Tổng hợp — câu đúng/sai (phần II)
Xem lời giải
a) Đúng. Xem Dạng 1.
b) Sai. Hình chiếu của trên đáy là (đường chéo, không phải cạnh), nên góc bằng (Dạng 2).
c) Đúng. Xem Dạng 3.
d) Sai. (quên hệ số sẽ ra ).
Dạng 5: Thể tích trong tình huống thực tế (phần III)
Xem lời giải
, , .
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy , cạnh bên , là tâm đáy. Tính góc giữa cạnh bên và mặt đáy, và thể tích khối chóp.
Xem đáp án
nên góc giữa và đáy là . , , góc bằng .
, .
- Tính thể tích khối lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều cạnh và .
Xem đáp án
.
- Với hình chóp ở các Dạng 1–4, tính khoảng cách từ đến mặt phẳng .
Xem đáp án
nên .
- Vẫn với hình chóp đó, góc nhị diện có góc phẳng là góc nào? Tính số đo (làm tròn đến hàng phần mười của độ).
Xem đáp án
và nên , suy ra . Góc phẳng là với , số đo .
Làm 10 câu luyện tập về quan hệ vuông góc trong không gian và xem lời giải ngay sau mỗi câu.
Đề có câu hỏi về chủ đề này
Đề bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp 2025–2026: hàm phân thức có tiệm cận xiên, chuyển động tính bằng tích phân, tọa độ Oxyz với drone và mái che, xác suất có điều kiện qua bộ lọc thư rác, tối ưu chi phí và quy hoạch tuyến tính.
Đề cơ bản để làm quen cấu trúc đề thi: đọc đồ thị, cực trị và giá trị nhỏ nhất của hàm số, nguyên hàm – tích phân cơ bản, tọa độ trong phòng học, xác suất có điều kiện theo tỉ lệ phần trăm, cùng các bài toán thực tế ngắn về diện tích, tối ưu và sản xuất.
Đề nâng cao, nhiều câu phân hóa: đọc đồ thị đạo hàm, hàm số mũ, hai xe đuổi nhau, bóng nắng trong Oxyz, xét nghiệm hai lần theo công thức Bayes, khoảng cách giữa hai đường chéo nhau, tối ưu máng nước và chi phí khẩu phần nhỏ nhất.