Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 10

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Cách biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và giải bài toán tối ưu thực tế.

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là kiến thức lớp 10 nhưng gần như đề nào cũng có một câu tối ưu thực tế ở phần III: lập kế hoạch sản xuất, phối trộn nguyên liệu, thuê xe, chi phí quảng cáo. Cách làm luôn giống nhau — đặt ẩn, lập hệ, vẽ miền nghiệm, thử các đỉnh — nên chỉ cần luyện kĩ một lần là làm được mọi biến thể.

Kiến thức trọng tâm

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

  • Có dạng ax+by<cax + by < c (hoặc ≤\le, >>, ≥\ge) với aa, bb không đồng thời bằng 00. Mỗi cặp (x0;y0)(x_0; y_0) thỏa mãn là một nghiệm.
  • Miền nghiệm: đường thẳng d ⁣:ax+by=cd\colon ax + by = c chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng. Lấy một điểm M0M_0 không nằm trên dd (thường là O(0;0)O(0; 0)), thay vào bất phương trình:
    • nếu thỏa mãn thì nửa mặt phẳng chứa M0M_0 là miền nghiệm;
    • nếu không thỏa mãn thì nửa mặt phẳng không chứa M0M_0 là miền nghiệm.
  • Bất phương trình nghiêm ngặt (<<, >>) thì miền nghiệm không chứa bờ dd (vẽ dd nét đứt); bất phương trình không nghiêm ngặt (≤\le, ≥\ge) thì chứa bờ.

Hệ bất phương trình và bài toán tối ưu

  • Miền nghiệm của hệ là phần chung của các miền nghiệm của từng bất phương trình.
  • Khi miền nghiệm là một đa giác (kể cả biên), biểu thức F=ax+byF = ax + by đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất tại các đỉnh của đa giác.
Cụm từ trong đề Bất phương trình
"không quá", "tối đa", "nhiều nhất" ≤\le
"ít nhất", "tối thiểu", "không ít hơn" ≥\ge
"vượt quá", "nhiều hơn" >>
"ít hơn", "chưa đến" <<

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Kiểm tra nghiệm, xác định miền nghiệm (phần I)

Xem lời giải

Thay từng cặp vào vế trái:

Cặp số (0;0)(0; 0) (1;2)(1; 2) (−3;1)(-3; 1) (2;3)(2; 3)
x−2y+3x - 2y + 3 33 00 −2-2 −1-1
Thỏa >0> 0? Có Không Không Không

Chỉ (0;0)(0; 0) là nghiệm. Chú ý (1;2)(1; 2) nằm trên đường thẳng bờ nên không thỏa mãn bất phương trình nghiêm ngặt.

Dạng 2: Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên miền nghiệm của hệ

xyO246248(0; 6)(2; 4)(4; 0)x + y = 62x + y = 8miền nghiệm
Miền nghiệm (tô màu, kể cả biên) là tứ giác OABCOABC với A(4;0)A(4; 0), B(2;4)B(2; 4), C(0;6)C(0; 6).
Xem lời giải

Thay O(0;0)O(0; 0) vào x+y≤6x + y \le 6 và 2x+y≤82x + y \le 8 đều thỏa mãn, nên miền nghiệm là phần chứa OO, nằm trong góc phần tư thứ nhất: tứ giác OABCOABC như hình.

Các đỉnh: O(0;0)O(0; 0); A(4;0)A(4; 0) (giao 2x+y=82x + y = 8 với OxOx); C(0;6)C(0; 6) (giao x+y=6x + y = 6 với OyOy); BB là giao của x+y=6x + y = 6 và 2x+y=82x + y = 8: trừ vế được x=2x = 2, y=4y = 4.

Đỉnh O(0;0)O(0; 0) A(4;0)A(4; 0) B(2;4)B(2; 4) C(0;6)C(0; 6)
F=x+2yF = x + 2y 00 44 1010 1212

Vậy max⁡F=12\max F = 12 tại (0;6)(0; 6) và min⁡F=0\min F = 0 tại (0;0)(0; 0).

Dạng 3: Câu đúng/sai về miền nghiệm (phần II)

Xem lời giải

a) Đúng. 1≥01 \ge 0, 1≥01 \ge 0, 1+1=2≤61 + 1 = 2 \le 6, 2+1=3≤82 + 1 = 3 \le 8.

b) Đúng. Tứ giác OABCOABC với bốn đỉnh (0;0)(0; 0), (4;0)(4; 0), (2;4)(2; 4), (0;6)(0; 6).

c) Sai. FF đạt lớn nhất bằng 1212 tại (0;6)(0; 6); số 1010 là giá trị tại (2;4)(2; 4) — lỗi khi chỉ thử giao điểm của hai đường "khó" mà bỏ qua các đỉnh trên trục.

d) Đúng. GG tại bốn đỉnh lần lượt bằng 00; 1212; 22; −6-6, nhỏ nhất là −6-6 tại (0;6)(0; 6).

Dạng 4: Bài toán tối ưu thực tế (phần III)

Xem lời giải

Gọi xx, yy là số xe loại A, loại B được thuê (xx, yy nguyên, 0≤x≤50 \le x \le 5, 0≤y≤40 \le y \le 4). Ràng buộc:

  • Chở đủ người: 30x+20y≥120⇔3x+2y≥1230x + 20y \ge 120 \Leftrightarrow 3x + 2y \ge 12;
  • Chở đủ hàng: x+2y≥8x + 2y \ge 8.

Chi phí cần nhỏ nhất: F=4x+3,5yF = 4x + 3{,}5y (triệu đồng).

xyO2458246M3x + 2y = 12x + 2y = 8x = 5y = 4
Miền nghiệm là tứ giác tô màu; chi phí nhỏ nhất đạt tại đỉnh M(2;3)M(2; 3).

Các đỉnh của miền nghiệm: (43;4)\left(\dfrac{4}{3}; 4\right), (2;3)(2; 3), (5;32)\left(5; \dfrac{3}{2}\right), (5;4)(5; 4), với FF lần lượt bằng 583≈19,33\dfrac{58}{3} \approx 19{,}33; 18,518{,}5; 25,2525{,}25; 3434.

FF nhỏ nhất bằng 18,518{,}5 tại (2;3)(2; 3), đây cũng là cặp số nguyên nên thỏa mãn yêu cầu. Thuê 2 xe loại A và 3 xe loại B, chi phí thấp nhất là 18,518{,}5 triệu đồng.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Cặp số (2;−1)(2; -1) có là nghiệm của bất phương trình 3x+2y≥53x + 2y \ge 5 không?
Xem đáp án

3⋅2+2⋅(−1)=4<53\cdot 2 + 2\cdot(-1) = 4 < 5 nên không phải nghiệm.

  1. Miền nghiệm của bất phương trình x+y≤2x + y \le 2 có chứa gốc tọa độ không? Có chứa đường thẳng x+y=2x + y = 2 không?
Xem đáp án

Thay O(0;0)O(0; 0): 0≤20 \le 2 đúng, nên miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ x+y=2x + y = 2 chứa OO; bất phương trình không nghiêm ngặt nên miền nghiệm chứa cả đường thẳng bờ.

  1. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của F=2x+3yF = 2x + 3y trên miền nghiệm của hệ x≥1x \ge 1, y≥1y \ge 1, x+y≤5x + y \le 5.
Xem đáp án

Miền nghiệm là tam giác với các đỉnh (1;1)(1; 1), (4;1)(4; 1), (1;4)(1; 4); FF lần lượt bằng 55; 1111; 1414. Vậy max⁡F=14\max F = 14, min⁡F=5\min F = 5.

  1. Vì sao trong bài tối ưu chỉ cần thử các đỉnh của miền nghiệm?
Xem đáp án

Trên miền nghiệm là đa giác lồi, các đường mức ax+by=kax + by = k là những đường thẳng song song; khi tịnh tiến đường mức theo hướng FF tăng (hoặc giảm), điểm cuối cùng còn chạm miền nghiệm luôn là một đỉnh (hoặc cả một cạnh chứa đỉnh đó).

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về bất phương trình bậc nhất hai ẩn và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này