Từ nối và động từ khuyết thiếu
Từ nối theo chức năng và ngữ pháp (although, despite, however), động từ khuyết thiếu can, must, should, have to, modal + have V3 trong đề Tiếng Anh THPT.
Từ nối quyết định mạch lập luận của văn bản; động từ khuyết thiếu thể hiện lời khuyên, quy định, khả năng, suy đoán. Trong đề 2025–2027, hai mảng này xuất hiện ở tờ rơi, thông báo (nội quy, lời khuyên), ở bài điền câu vào đoạn văn và là "chìa khóa" của bài sắp xếp câu thành đoạn văn.
Kiến thức trọng tâm
Ba loại từ nối theo ngữ pháp
| Loại | Vị trí | Theo sau | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Liên từ: although, because, while, unless, so that | nối hai mệnh đề trong một câu | mệnh đề (S + V) | Although it rained, we went out. |
| Giới từ: despite, in spite of, because of, due to, instead of | trước cụm danh từ | danh từ / V-ing | Despite the rain, we went out. |
| Trạng từ liên kết: however, therefore, moreover, otherwise | đầu câu mới hoặc sau dấu chấm phẩy, có dấu phẩy | cả câu | It rained. However, we went out. |
Từ nối theo chức năng
| Chức năng | Liên từ | Cụm từ (+ N, V-ing hoặc V) | Trạng từ liên kết |
|---|---|---|---|
| Bổ sung | and, not only … but also | in addition to, as well as, besides | moreover, furthermore, in addition |
| Tương phản | but, although, even though, while, whereas | despite, in spite of | however, nevertheless, on the other hand, in contrast |
| Nguyên nhân | because, since, as | because of, due to, owing to | — |
| Kết quả | so, so … that | — | therefore, as a result, consequently, thus |
| Mục đích | so that, in order that | to, in order to, so as to + V | — |
| Điều kiện | if, unless, as long as, in case | in case of, without | otherwise |
| Thay thế | — | instead of | instead |
| Ví dụ | — | such as, including | for example, for instance |
Động từ khuyết thiếu
| Động từ | Chức năng | Ví dụ |
|---|---|---|
| can / could | khả năng; xin phép; đề nghị | Could you open the window? |
| may / might | có thể (không chắc); xin phép trang trọng | It might rain later. |
| must | bắt buộc (người nói đặt ra); suy luận chắc chắn | You must wear a helmet. She must be tired. |
| have to | bắt buộc (quy định bên ngoài) | We have to wear uniforms on Mondays. |
| mustn't | cấm | You mustn't feed the animals. |
| don't have to / needn't | không cần | You don't have to bring food; lunch is provided. |
| should / ought to | lời khuyên | You should drink more water. |
| had better | nên (nếu không sẽ có hậu quả) | You'd better leave now, or you'll miss the bus. |
Động từ khuyết thiếu + have + V3 (nói về quá khứ)
| Cấu trúc | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| must have V3 | chắc hẳn đã | The streets are wet. It must have rained. |
| can't / couldn't have V3 | không thể nào đã | He can't have seen me — I was behind the door. |
| may / might have V3 | có lẽ đã | She might have missed the bus. |
| should have V3 | lẽ ra nên (nhưng đã không) | You should have told me earlier. |
| needn't have V3 | lẽ ra không cần (nhưng đã làm) | You needn't have cooked; we'd already eaten. |
| could have V3 | lẽ ra đã có thể | We could have won if we'd trained harder. |
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Cách làm từng bước:
- Đọc câu trước và câu sau chỗ trống, tóm tắt mỗi câu bằng vài chữ tiếng Việt.
- Xác định quan hệ giữa hai ý: bổ sung, tương phản, nguyên nhân – kết quả, ví dụ, thay thế.
- Xét ngữ pháp sau chỗ trống: mệnh đề → liên từ; danh từ/V-ing → giới từ; câu mới sau dấu chấm → trạng từ liên kết.
- Với động từ khuyết thiếu: hỏi đây là quy định, lời khuyên, khả năng hay suy đoán; nói về hiện tại hay quá khứ.
Dạng 1: Trạng từ liên kết giữa hai câu
Xem lời giải
Câu trước nói ưu điểm (học lúc nào, ở đâu cũng được), câu sau nói điều kiện khó (cần kỉ luật cao) → quan hệ tương phản → A. However.
Therefore (vì vậy) biến điều kiện khó thành hệ quả của sự linh hoạt — vô lí; For instance đòi hỏi câu sau là ví dụ của câu trước; Besides (ngoài ra) dùng để thêm một ý cùng chiều.
Dạng 2: Liên từ hay giới từ
Xem lời giải
Sau chỗ trống là cụm danh từ the heavy rain → cần giới từ: B hoặc D. Nghĩa: trời mưa to nhưng chợ đêm vẫn diễn ra → tương phản → B. Despite.
A cần mệnh đề (Although it rained heavily); C không đứng trước danh từ; D (vì mưa) sai nghĩa.
Dạng 3: Động từ khuyết thiếu trong nội quy
Xem lời giải
(3) A. Thức ăn của người có thể làm chim bị bệnh → đây là điều cấm → mustn't. B, C chỉ "không cần"; D chỉ khả năng.
(4) B. Khu bảo tồn cho mượn ống nhòm miễn phí → không cần mang theo → don't have to. A (cấm mang) và D (bắt buộc mang) mâu thuẫn với vế sau; C (nên mang) cũng không hợp lí khi đã được cho mượn.
Dạng 4: Suy đoán về quá khứ
Xem lời giải
Bằng chứng rõ ràng (lá và cành gãy khắp nơi) → suy luận chắc chắn về quá khứ → A. must have been. C ngược nghĩa; B (lẽ ra nên có) và D (lẽ ra không cần có) không dùng để suy đoán.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- She felt exhausted. _______, she kept working until midnight.
Xem đáp án
Nevertheless (hoặc However) — mệt nhưng vẫn làm việc → tương phản, đứng đầu câu mới.
- Take an umbrella _______ it rains this afternoon.
Xem đáp án
in case — mang ô phòng khi trời mưa.
- We left home early _______ we wouldn't miss the first train.
Xem đáp án
so that — chỉ mục đích, theo sau là mệnh đề.
- Candidates _______ use their phones during the exam. (cấm)
Xem đáp án
mustn't (must not) — diễn tả điều bị cấm.
- You _______ (buy) so much food — only three people came to the party.
Xem đáp án
needn't have bought — đã mua nhiều nhưng hóa ra không cần.
- The flight was cancelled _______ the storm. (because / because of)
Xem đáp án
because of — sau chỗ trống là cụm danh từ the storm.
- _______ taking a taxi, why don't we walk? It's only ten minutes.
Xem đáp án
Instead of — "thay vì" + V-ing.
Làm 10 câu luyện tập về từ nối và động từ khuyết thiếu và xem lời giải ngay sau mỗi câu.
Đề có câu hỏi về chủ đề này
Đề sát cấu trúc đề thi thật: quảng cáo tour sinh thái rừng ngập mặn, tờ rơi tiết kiệm điện, sắp xếp hội thoại – thư – đoạn văn, điền câu vào bài viết về chia sẻ việc nhà và hai bài đọc về người cao tuổi học suốt đời, hiện tượng đảo nhiệt đô thị.
Đề mức cơ bản, mở đầu bằng phần sắp xếp câu: quảng cáo lớp làm đèn lồng truyền thống, tờ rơi dùng mạng xã hội an toàn, bài đọc về bữa cơm gia đình, điền câu về du lịch sinh thái và bài đọc về bảo tồn rùa biển.
Đề nâng cao, đảo thứ tự các dạng bài: thông báo hội chợ nghề nghiệp, điền câu về bảo tồn ngôn ngữ, bài đọc về cách kiểm chứng thông tin trên mạng, thông báo chương trình ủ phân từ rác thực phẩm, sắp xếp câu và bài đọc dài về trí tuệ nhân tạo với việc làm.