Mệnh đề quan hệ, rút gọn mệnh đề và phân từ
Đại từ quan hệ, mệnh đề xác định và không xác định, rút gọn bằng V-ing, V3, to V, mệnh đề trạng ngữ và câu điều kiện; cách áp dụng vào đề Tiếng Anh THPT.
Mệnh đề quan hệ, phân từ và câu điều kiện là phần ngữ pháp "nặng" nhất của đề. Chúng xuất hiện trong bài điền từ quảng cáo, tờ rơi (ví dụ a tour led by a local guide) và đặc biệt là bài điền cụm từ, mệnh đề vào đoạn văn — nơi phần lớn phương án sai bị cài lỗi về mệnh đề.
Kiến thức trọng tâm
Đại từ và trạng từ quan hệ
| Từ | Thay cho | Ví dụ |
|---|---|---|
| who | người (chủ ngữ hoặc tân ngữ) | The nurse who looked after me was very kind. |
| whom | người (tân ngữ, sau giới từ) | the officer to whom I gave the form |
| which | vật, sự việc; cả mệnh đề phía trước | The bike which I borrowed has a flat tyre. |
| that | người, vật — chỉ trong mệnh đề xác định | the best film that I have ever seen |
| whose | sở hữu, luôn + danh từ | the farmer whose app sells vegetables online |
| where | nơi chốn (= in/at which) | the village where my grandparents live |
| when | thời gian (= on/in which) | the day when the bridge opened |
| why | lí do (= for which) | the reason why she changed schools |
Mệnh đề xác định và không xác định
| Xác định | Không xác định | |
|---|---|---|
| Chức năng | cho biết người/vật nào | bổ sung thông tin, bỏ đi câu vẫn đủ nghĩa |
| Dấu phẩy | không có | có |
| Dùng that | được | không |
| Lược đại từ làm tân ngữ | được | không |
| Ví dụ | Students who live nearby can walk to school. | My aunt, who lives in Hue, is a nurse. |
Hai cấu trúc hay gặp trong đề:
- Lượng từ + of whom/which: The club has 30 members, most of whom are under 18.
- which thay cho cả mệnh đề trước: He passed the exam, which surprised everyone.
Rút gọn mệnh đề quan hệ
| Mệnh đề đầy đủ | Rút gọn | Khi nào |
|---|---|---|
| the man who is talking to Lan | the man talking to Lan | nghĩa chủ động → V-ing |
| the houses which were damaged by the storm | the houses damaged by the storm | nghĩa bị động → V3 |
| the first woman who climbed the peak | the first woman to climb the peak | sau the first/last/only, so sánh nhất → to V |
| Hoa, who is a talented singer, … | Hoa, a talented singer, … | be + cụm danh từ → đồng vị ngữ |
Mệnh đề trạng ngữ
| Chức năng | Liên từ | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thời gian | when, while, as soon as, until, before, after, once | Call me as soon as you land. |
| Nguyên nhân | because, since, as | As it was raining, we stayed inside. |
| Nhượng bộ | although, even though, though | Although the hotel was cheap, it was clean. |
| Đối lập | while, whereas | I love maths, whereas my brother prefers art. |
| Mục đích | so that, in order that | She spoke slowly so that everyone could follow. |
| Kết quả | so + adj/adv + that; such + (a/an) + adj + N + that | The test was so hard that few people passed. |
| Điều kiện | if, unless, as long as, provided that | You can borrow it as long as you return it. |
Rút gọn bằng phân từ (hai vế cùng chủ ngữ)
| Dạng | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| V-ing | chủ động, cùng lúc hoặc nối tiếp | Walking home, I met an old friend. |
| Having + V3 | chủ động, xong trước hành động chính | Having finished the report, she went to bed. |
| V3 | bị động | Built in 1990, the bridge is now too narrow. |
| , + V-ing (cuối câu) | kết quả của cả vế trước | Heavy rain fell all night, flooding many streets. |
Câu điều kiện
| Loại | Mệnh đề if | Mệnh đề chính | Dùng khi |
|---|---|---|---|
| 0 | hiện tại đơn | hiện tại đơn | sự thật, quy luật: If you heat ice, it melts. |
| 1 | hiện tại đơn | will/can/may + V | có thể xảy ra: If it rains, we'll cancel the picnic. |
| 2 | quá khứ đơn (were) | would/could + V | trái thực tế hiện tại: If I were you, I would apologise. |
| 3 | had + V3 | would/could have + V3 | trái thực tế quá khứ: If we had left earlier, we would have caught the train. |
| Hỗn hợp | had + V3 | would + V | quá khứ ảnh hưởng hiện tại: If I had studied harder, I would be at university now. |
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Cách làm từng bước:
- Xác định chỗ trống thuộc mệnh đề nào và câu đã có động từ chính chưa.
- Nếu câu đã đủ chủ ngữ – động từ chính, phần điền thêm phải là mệnh đề phụ (có liên từ/đại từ quan hệ) hoặc cụm phân từ, không thể là động từ chia thì đứng trơ trọi.
- Với đại từ quan hệ: xem danh từ đứng trước là người, vật, nơi chốn hay thời gian; sau chỗ trống là danh từ (→ whose) hay động từ; có dấu phẩy không (→ loại that).
- Với phân từ: hỏi chủ ngữ làm hay bị/được làm, và hành động xảy ra trước hay cùng lúc.
- Với câu điều kiện: nhìn thì của vế còn lại để suy ra loại câu.
Dạng 1: Chọn đại từ, trạng từ quan hệ
Xem lời giải
(1) B. Sau chỗ trống là danh từ app (ứng dụng của người nông dân) → whose. who, whom, which không đứng trước danh từ để chỉ sở hữu.
(2) C. the market là nơi chốn và mệnh đề sau đã đủ chủ ngữ – tân ngữ (she opened her first stall) → cần trạng từ quan hệ where (= at which). which/that phải làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề nhưng ở đây không còn chỗ trống nào cho chúng.
Dạng 2: Rút gọn mệnh đề quan hệ
Xem lời giải
(3) B. Câu đã có động từ chính must return; chỗ trống rút gọn từ Students who wish to join (chủ động) → wishing. A, D tạo hai động từ chính; C mang nghĩa bị động.
(4) C. Sau the first student dùng to V: the first student to win = học sinh đầu tiên giành giải.
Dạng 3: Cụm phân từ đầu câu và cuối câu
Xem lời giải
(5) A. Chủ ngữ the old bridge được xây → phân từ bị động Built. B, C mang nghĩa cây cầu tự xây cái gì đó; D chỉ mục đích, sai nghĩa.
(6) B. Sau một mệnh đề hoàn chỉnh và dấu phẩy, V-ing diễn tả kết quả: mưa lớn làm ngập hàng chục con đường. A là bị động, sai nghĩa; D là động từ chia thì, nối hai mệnh đề bằng dấu phẩy là sai.
Dạng 4: Câu điều kiện và đảo ngữ
Xem lời giải
Vế chính could have moved → điều kiện loại 3 (trái thực tế quá khứ), vế if cần had + V3. Đảo ngữ: If they had received → B. Had they received. A là loại 2; C, D là đảo ngữ loại 2 và loại 1.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Nối câu: The volunteers cleaned the beach. Most of them were students.
Xem đáp án
The volunteers, most of whom were students, cleaned the beach. — them chỉ người, sau giới từ of → whom.
- Rút gọn: The bags which are made from rice straw are popular with tourists.
Xem đáp án
The bags made from rice straw are popular with tourists. — túi được làm → giữ V3.
- _______ you need any help, please call the front desk. (Should / Had / Were / Unless)
Xem đáp án
Should — đảo ngữ điều kiện loại 1 (If you need help). Unless sai nghĩa ("trừ khi bạn cần giúp thì hãy gọi").
- Tìm lỗi: Having finished the homework, the TV was turned on.
Xem đáp án
Phân từ treo: TV không thể "làm xong bài tập". Sửa: Having finished the homework, I turned on the TV.
- My grandmother, _______ is 85, still goes swimming every morning. (that / who)
Xem đáp án
who — mệnh đề không xác định (có dấu phẩy) không dùng that.
- If I _______ (know) about the concert, I would have bought a ticket.
Xem đáp án
had known — vế chính would have bought → điều kiện loại 3.
- The house _______ roof was damaged in the storm has now been repaired.
Xem đáp án
whose — sau chỗ trống là danh từ roof (mái của ngôi nhà).
Làm 10 câu luyện tập về mệnh đề quan hệ, rút gọn mệnh đề và phân từ và xem lời giải ngay sau mỗi câu.
Đề có câu hỏi về chủ đề này
Đề sát cấu trúc đề thi thật: quảng cáo tour sinh thái rừng ngập mặn, tờ rơi tiết kiệm điện, sắp xếp hội thoại – thư – đoạn văn, điền câu vào bài viết về chia sẻ việc nhà và hai bài đọc về người cao tuổi học suốt đời, hiện tượng đảo nhiệt đô thị.
Đề mức cơ bản, mở đầu bằng phần sắp xếp câu: quảng cáo lớp làm đèn lồng truyền thống, tờ rơi dùng mạng xã hội an toàn, bài đọc về bữa cơm gia đình, điền câu về du lịch sinh thái và bài đọc về bảo tồn rùa biển.
Đề nâng cao, đảo thứ tự các dạng bài: thông báo hội chợ nghề nghiệp, điền câu về bảo tồn ngôn ngữ, bài đọc về cách kiểm chứng thông tin trên mạng, thông báo chương trình ủ phân từ rác thực phẩm, sắp xếp câu và bài đọc dài về trí tuệ nhân tạo với việc làm.