Cách mạng tháng Tám năm 1945
Ôn bối cảnh, chuẩn bị lực lượng, diễn biến Tổng khởi nghĩa, ý nghĩa, nguyên nhân và bài học Cách mạng tháng Tám 1945 qua niên biểu, so sánh, câu tư liệu.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 là thắng lợi mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do của dân tộc. Đề thi thường hỏi: các hội nghị chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, mốc chuẩn bị lực lượng, thời cơ, diễn biến Tổng khởi nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học. Đây cũng là chủ đề hay được chọn làm tư liệu cho câu đúng/sai.
Kiến thức trọng tâm
1. Bối cảnh
- 1939: Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (1-9-1939). Tháng 6-1940, Pháp đầu hàng Đức.
- 9-1940: Nhật vào Đông Dương; Pháp – Nhật cấu kết cùng thống trị, nhân dân chịu cảnh "một cổ hai tròng".
- 9-3-1945: Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương.
- Cuối 1944 – đầu 1945: nạn đói làm khoảng 2 triệu người chết, mâu thuẫn giữa nhân dân với phát xít Nhật lên đỉnh điểm.
- 8-1945: Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15-8-1945), quân Nhật ở Đông Dương hoang mang, chính quyền thân Nhật tê liệt.
2. Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
| Hội nghị | Chủ trương nổi bật |
|---|---|
| Trung ương 6 (11‑1939, Bà Điểm, Gia Định), Nguyễn Văn Cừ chủ trì | Mở đầu sự chuyển hướng. Đặt giải phóng dân tộc lên hàng đầu; tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất; lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương |
| Trung ương 8 (5‑1941, Pác Bó, Cao Bằng), Nguyễn Ái Quốc chủ trì | Hoàn chỉnh sự chuyển hướng. Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương; lập Mặt trận Việt Minh; chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm |
| Chỉ thị của Ban Thường vụ (12‑3‑1945) | Chuẩn bị trực tiếp. Kẻ thù chính là phát xít Nhật; khẩu hiệu "Đánh đuổi phát xít Nhật"; phát động cao trào kháng Nhật cứu nước |
| Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 → 15‑8‑1945, Tân Trào) | Chớp thời cơ. Quyết định Tổng khởi nghĩa; nguyên tắc tập trung, thống nhất, kịp thời |
3. Chuẩn bị lực lượng
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 28‑1‑1941 | Nguyễn Ái Quốc về nước, ở Pác Bó (Cao Bằng) | Trực tiếp lãnh đạo cách mạng |
| 19‑5‑1941 | Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) ra đời | Tập hợp lực lượng chính trị |
| 22‑12‑1944 | Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (Võ Nguyên Giáp chỉ huy) | Tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam |
| 3 → 8‑1945 | Cao trào kháng Nhật cứu nước; phong trào phá kho thóc của Nhật | Tập dượt, tạo khí thế cách mạng |
| 4‑1945 | Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì quyết định thống nhất lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân | Lực lượng vũ trang thống nhất |
| 6‑1945 | Thành lập Khu giải phóng Việt Bắc, thủ đô là Tân Trào | Hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới |
4. Diễn biến Tổng khởi nghĩa
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 13‑8‑1945 | Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc ra Quân lệnh số 1 (23 giờ) | Phát lệnh tổng khởi nghĩa |
| 14 → 15‑8 | Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào | Quyết định Tổng khởi nghĩa |
| 16‑8 | Quốc dân Đại hội Tân Trào; cử Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch | Tán thành tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh |
| 18‑8 | Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền | Bốn tỉnh lị sớm nhất |
| 19‑8 | Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội | Cổ vũ cả nước |
| 23‑8 | Thắng lợi ở Huế | Đánh đổ trung tâm triều Nguyễn |
| 25‑8 | Thắng lợi ở Sài Gòn | Giành chính quyền ở trung tâm Nam Bộ |
| 28‑8 | Tổng khởi nghĩa thành công trong cả nước | Chính quyền về tay nhân dân |
| 30‑8 | Vua Bảo Đại thoái vị | Chế độ quân chủ sụp đổ |
| 2‑9‑1945 | Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập ở Quảng trường Ba Đình | Khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa |
5. Ý nghĩa
Đối với Việt Nam:
- Phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp hơn 80 năm và phát xít Nhật gần 5 năm, lật nhào chế độ quân chủ tồn tại hàng nghìn năm.
- Lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; nhân dân từ nô lệ trở thành người làm chủ.
- Mở ra kỉ nguyên mới: độc lập, tự do; Đảng trở thành đảng cầm quyền.
Đối với thế giới: góp phần vào thắng lợi chống chủ nghĩa phát xít; cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi; là thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc thuộc địa tự giải phóng.
6. Nguyên nhân thắng lợi
- Chủ quan (quyết định): truyền thống yêu nước; sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Hồ Chí Minh; quá trình chuẩn bị 15 năm qua ba cao trào (1930–1931, 1936–1939, 1939–1945); khối đoàn kết toàn dân trong Mặt trận Việt Minh.
- Khách quan: chiến thắng của Liên Xô và Đồng minh trước phát xít tạo thời cơ thuận lợi.
7. Bài học kinh nghiệm
- Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội.
- Tập hợp, đoàn kết mọi lực lượng yêu nước trong một mặt trận rộng rãi.
- Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang; khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
- Nắm vững nghệ thuật chọn đúng thời cơ, kiên quyết hành động.
8. Nhân vật – văn kiện quan trọng
| Nhân vật / văn kiện | Dấu ấn |
|---|---|
| Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh | Chủ trì Trung ương 8; Chủ tịch Ủy ban Dân tộc giải phóng; đọc Tuyên ngôn Độc lập |
| Trường Chinh | Được bầu làm Tổng Bí thư tại Hội nghị Trung ương 8 (5‑1941) |
| Võ Nguyên Giáp | Chỉ huy Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân |
| Chỉ thị ngày 12‑3‑1945 | Xác định phát xít Nhật là kẻ thù chính |
| Quân lệnh số 1 | Lệnh tổng khởi nghĩa (13‑8‑1945) |
| Tuyên ngôn Độc lập | Khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2‑9‑1945) |
Dạng câu hỏi trong đề
Dạng 1: Phân biệt các hội nghị
Xem lời giải
Chọn B. Hội nghị Trung ương 8 (5-1941, Pác Bó) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng và lập Mặt trận Việt Minh.
- A (Trung ương 6) mở đầu chuyển hướng, lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
- C ra chỉ thị xác định kẻ thù chính là phát xít Nhật.
- D quyết định Tổng khởi nghĩa.
Dạng 2: Câu đúng/sai có tư liệu
Khi đọc tư liệu về Cách mạng tháng Tám, hãy xác định: ai ra quyết định, khi nào, quyết định gì (phát động cao trào hay phát động tổng khởi nghĩa?). Bẫy thường gặp là đánh tráo hai hành động gần nhau về thời gian.
Xem lời giải
- a) Đúng. Tư liệu viết Nhật "lật đổ Pháp, độc chiếm Đông Dương".
- b) Sai. Chỉ thị xác định kẻ thù chính là phát xít Nhật; khẩu hiệu "Đánh đuổi Pháp – Nhật" bị thay thế.
- c) Đúng. Khi Pháp mất quyền thống trị, kẻ thù trực tiếp chỉ còn Nhật; đổi khẩu hiệu giúp tập trung mũi nhọn đấu tranh – biểu hiện sự chỉ đạo nhạy bén.
- d) Sai. Chỉ thị phát động cao trào kháng Nhật cứu nước, làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa. Lệnh tổng khởi nghĩa là Quân lệnh số 1 (13-8-1945), sau khi Nhật đầu hàng.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tồn tại trong khoảng thời gian nào? Vì sao gọi là thời cơ "ngàn năm có một"?
Xem đáp án
Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh (15-8-1945) đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. Khi đó kẻ thù cũ (Nhật) đã gục ngã, kẻ thù mới chưa đến, lực lượng cách mạng đã sẵn sàng – điều kiện hiếm có.
- Kể tên bốn tỉnh giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất.
Xem đáp án
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam (18-8-1945).
- Sắp xếp theo thời gian: (1) Khu giải phóng Việt Bắc ra đời; (2) Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thành lập; (3) Mặt trận Việt Minh ra đời; (4) Quốc dân Đại hội Tân Trào.
Xem đáp án
(3) 5-1941 → (2) 12-1944 → (1) 6-1945 → (4) 16-8-1945.
- Đúng hay sai: "Quốc dân Đại hội Tân Trào là nơi đầu tiên quyết định phát động Tổng khởi nghĩa."
Xem đáp án
Sai. Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 → 15-8-1945) quyết định Tổng khởi nghĩa; Quốc dân Đại hội (16-8) tán thành quyết định đó và cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
- Nêu một bài học của Cách mạng tháng Tám còn giá trị trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Xem đáp án
Ví dụ: phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc; hoặc chủ động nắm bắt và tận dụng thời cơ; hoặc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Làm 10 câu luyện tập về cách mạng tháng tám năm 1945 và xem lời giải ngay sau mỗi câu.
Đề có câu hỏi về chủ đề này
Đề sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp: phủ đều Chiến tranh lạnh, ASEAN, Cách mạng tháng Tám, hai cuộc kháng chiến, Đổi mới và một phần lớp 11; phần đúng/sai khai thác tư liệu về Tổng khởi nghĩa, Điện Biên Phủ, Hiệp định Pa-ri và Cộng đồng ASEAN.
Đề cơ bản, thiên về nhận biết và thông hiểu các mốc then chốt từ Chiến tranh lạnh đến Đổi mới; phần đúng/sai đọc tư liệu về Liên hợp quốc, Hiệp định Sơ bộ 1946, hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và cải cách Minh Mạng.
Đề nâng cao, tăng câu phân tích, so sánh và đánh giá về Chiến tranh lạnh, các chiến lược chiến tranh của Mỹ, Đổi mới và đối ngoại; tư liệu về sự kết thúc Chiến tranh lạnh, Tổng tiến công Xuân 1975, hội nhập quốc tế và chủ quyền biển đảo.