Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954)
Ôn bảo vệ chính quyền 1945–1946, đường lối kháng chiến, các chiến dịch Việt Bắc, Biên giới, Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ-ne-vơ qua niên biểu, câu tư liệu.
Chủ đề gồm hai chặng: bảo vệ chính quyền cách mạng (9-1945 → 12-1946) và kháng chiến toàn quốc (12-1946 → 7-1954). Đề thi hay hỏi sách lược đối với Trung Hoa Dân quốc và Pháp, đường lối kháng chiến, ý nghĩa các chiến dịch lớn, chiến dịch Điện Biên Phủ và nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Kiến thức trọng tâm
1. Bảo vệ chính quyền cách mạng (1945–1946)
Bối cảnh "ngàn cân treo sợi tóc": nạn đói, nạn dốt (hơn 90% dân số mù chữ), ngân sách trống rỗng; quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào miền Bắc, quân Anh vào phía nam vĩ tuyến 16 mở đường cho Pháp. Ngày 23-9-1945, Pháp nổ súng ở Sài Gòn, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Xây dựng chế độ mới:
- 6-1-1946: Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I. Ngày 2-3-1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên, lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Hồ Chí Minh đứng đầu. Ngày 9-11-1946, Quốc hội thông qua Hiến pháp đầu tiên.
- Chống đói: tăng gia sản xuất, lập "hũ gạo cứu đói", giảm tô. Chống dốt: thành lập Nha Bình dân học vụ (9-1945). Tài chính: "Quỹ độc lập", "Tuần lễ vàng", phát hành tiền Việt Nam (1946).
Sách lược đối ngoại:
| Thời gian | Chủ trương | Mục đích |
|---|---|---|
| 9‑1945 → 3‑1946 | Hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc; kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ | Tránh cùng lúc đối phó nhiều kẻ thù |
| 6‑3‑1946 | Kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp (đại diện Pháp là Xanh-tơ-ni) | Hòa để tiến: đẩy quân Trung Hoa Dân quốc về nước, tranh thủ thời gian |
| 14‑9‑1946 | Kí Tạm ước với Pháp (đại diện Pháp là Mu-tê) | Kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị kháng chiến |
2. Toàn quốc kháng chiến và đường lối
- Pháp bội ước: tháng 11-1946 đánh Hải Phòng, Lạng Sơn; ngày 18-12-1946 gửi tối hậu thư đòi tước vũ khí tự vệ Hà Nội.
- Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương mở rộng (18 → 19-12-1946, Vạn Phúc, Hà Đông) quyết định phát động toàn quốc kháng chiến. Tối 19-12-1946, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ; Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
- Đường lối: kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, dựa vào sức mình là chính, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế. Thể hiện trong Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12-1946), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (12-1946) và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh (1947).
3. Niên biểu kháng chiến toàn quốc
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 19‑12‑1946 → 17‑2‑1947 | Hà Nội chiến đấu 60 ngày đêm | Giam chân địch, cơ quan đầu não rút lên Việt Bắc an toàn |
| 10 → 12‑1947 | Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (Pháp tấn công từ 7‑10‑1947) | Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài |
| 1‑10‑1949 | Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời | Tạo thuận lợi cho kháng chiến |
| 1‑1950 | Trung Quốc (18‑1), Liên Xô (30‑1) đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa | Phá thế bao vây |
| 16‑9 → 22‑10‑1950 | Chiến dịch Biên giới thu – đông | Ta giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ |
| 2‑1951 | Đại hội II của Đảng | Đảng ra hoạt động công khai với tên Đảng Lao động Việt Nam |
| 1951–1953 | Các chiến dịch Hòa Bình, Tây Bắc, Thượng Lào | Giữ vững, phát huy thế chủ động |
| 5‑1953 | Pháp đề ra kế hoạch Na-va | Mưu đồ giành thắng lợi quyết định trong 18 tháng |
| Đông – Xuân 1953–1954 | Ta tiến công ở nhiều hướng | Buộc Pháp phân tán lực lượng |
| 13‑3 → 7‑5‑1954 | Chiến dịch Điện Biên Phủ | Đập tan kế hoạch Na-va |
| 21‑7‑1954 | Kí Hiệp định Giơ-ne-vơ | Kết thúc chiến tranh, miền Bắc được giải phóng |
4. Sơ đồ so sánh các kế hoạch của Pháp
| Kế hoạch | Nội dung chính |
|---|---|
| "Đánh nhanh thắng nhanh" (1945–1947) | Tấn công Việt Bắc (1947) để tiêu diệt cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực, khóa biên giới Việt – Trung |
| Rơ-ve (1949) | Khóa chặt biên giới Việt – Trung, lập hành lang Đông – Tây (Hải Phòng – Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La) |
| Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi (12‑1950) | Tăng quân đội quốc gia bù nhìn, lập phòng tuyến công sự bê tông bao quanh đồng bằng Bắc Bộ, bình định vùng tạm chiếm |
| Na-va (5‑1953) | Trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự quyết định để "kết thúc chiến tranh trong danh dự" |
5. Sơ đồ so sánh ba chiến dịch lớn
| Chiến dịch | Thế trận | Ý nghĩa nổi bật |
|---|---|---|
| Việt Bắc (1947) | Pháp tấn công, ta phản công | Làm phá sản chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh" |
| Biên giới (1950) | Ta chủ động tiến công – chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực | Khai thông biên giới Việt – Trung, giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ |
| Điện Biên Phủ (1954) | Ta chủ động tiến công tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương | Thắng lợi quyết định, buộc Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ |
6. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
- Pháp xây dựng tập đoàn cứ điểm gồm 49 cứ điểm, chia 3 phân khu (Bắc, Trung tâm, Nam), quân số lúc cao nhất khoảng 16.200.
- Ngày 6-12-1953, Bộ Chính trị quyết định mở chiến dịch. Phương châm chuyển từ "đánh nhanh, giải quyết nhanh" sang "đánh chắc, tiến chắc".
| Đợt | Thời gian | Kết quả |
|---|---|---|
| 1 | 13 → 17‑3‑1954 | Tiêu diệt Him Lam, Độc Lập, bức hàng Bản Kéo – phân khu Bắc bị xóa sổ |
| 2 | 30‑3 → 26‑4‑1954 | Đánh các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm, siết chặt vòng vây |
| 3 | 1 → 7‑5‑1954 | Chiều 7‑5, tướng Đờ Cát-xtơ-ri và Ban tham mưu bị bắt sống |
Kết quả: loại khỏi vòng chiến đấu 16.200 quân địch, bắn rơi và phá hủy 62 máy bay.
7. Hiệp định Giơ-ne-vơ (21-7-1954)
Hội nghị bắt đầu bàn về Đông Dương ngày 8-5-1954; phái đoàn Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Phạm Văn Đồng dẫn đầu.
- Các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản (độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ) của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
- Ngừng bắn đồng thời trên toàn Đông Dương; tập kết, chuyển quân.
- Ở Việt Nam, lấy vĩ tuyến 17 (sông Bến Hải) làm giới tuyến quân sự tạm thời.
- Tổng tuyển cử thống nhất đất nước vào tháng 7-1956, dưới sự giám sát của Ủy ban quốc tế (Ấn Độ, Ba Lan, Ca-na-đa).
Hạn chế: đất nước tạm thời bị chia cắt, miền Nam chưa được giải phóng. Mỹ không kí Bản tuyên bố cuối cùng của Hội nghị.
8. Ý nghĩa, nguyên nhân, bài học
- Ý nghĩa: chấm dứt chiến tranh xâm lược của Pháp, ách thống trị gần một thế kỉ; miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tạo cơ sở để giải phóng miền Nam; cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa.
- Nguyên nhân: sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng; khối đoàn kết toàn dân; lực lượng vũ trang ba thứ quân; hậu phương vững chắc; liên minh chiến đấu Việt – Lào – Cam-pu-chia; sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
- Bài học: vừa kháng chiến vừa kiến quốc; kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao; đánh giá đúng tương quan lực lượng, chỉ đạo linh hoạt.
9. Nhân vật – văn kiện quan trọng
| Nhân vật / văn kiện | Dấu ấn |
|---|---|
| Hồ Chí Minh | Kí Hiệp định Sơ bộ, Tạm ước; ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến |
| Trường Chinh | Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi (1947) |
| Võ Nguyên Giáp | Tổng Tư lệnh, chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ |
| Phạm Văn Đồng | Trưởng phái đoàn tại Hội nghị Giơ-ne-vơ |
| Na-va, Đờ Cát-xtơ-ri | Kế hoạch Na-va; chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ |
Dạng câu hỏi trong đề
Dạng 1: Nhận diện ý nghĩa chiến dịch
Xem lời giải
Chọn B. Chiến dịch Biên giới (1950) do ta chủ động mở, là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực.
- A: Pháp tấn công trước, ta phản công.
- C, D: là các chiến dịch tiến công nhưng diễn ra sau năm 1950.
Dạng 2: Câu đúng/sai có tư liệu
Với tư liệu về chiến dịch, xác định ngay: ai chủ động (ta tiến công hay địch tấn công?), mục tiêu, kết quả. Ý sai thường gán ý nghĩa của chiến dịch này cho chiến dịch khác.
Xem lời giải
- a) Đúng. Tư liệu: ngày 16-9-1950, quân ta tiến công Đông Khê.
- b) Sai. Đây là chiến dịch ta chủ động tiến công để phá thế bao vây. Đánh bại cuộc tấn công lên Việt Bắc là chiến dịch Việt Bắc năm 1947.
- c) Đúng. Pháp muốn khóa biên giới để cô lập Việt Bắc; khi tuyến biên giới từ Cao Bằng đến Đình Lập được giải phóng, âm mưu đó thất bại, đường liên lạc với bên ngoài được khai thông.
- d) Sai. Việc Pháp chuyển sang đánh lâu dài là hệ quả của chiến dịch Việt Bắc năm 1947. Ý nghĩa của chiến dịch Biên giới là ta giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Nêu bốn đặc điểm của đường lối kháng chiến chống Pháp và các văn kiện thể hiện đường lối đó.
Xem đáp án
Toàn dân, toàn diện, trường kì, dựa vào sức mình là chính. Văn kiện: Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (12-1946), tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh (1947).
- Vì sao từ ngày 6-3-1946, ta chuyển sang hòa hoãn với Pháp?
Xem đáp án
Hiệp ước Hoa – Pháp (2-1946) cho Pháp đưa quân ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc. Kí Hiệp định Sơ bộ giúp ta tránh cùng lúc đối đầu hai kẻ thù, đẩy nhanh quân Trung Hoa Dân quốc về nước, có thêm thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
- Sắp xếp theo thời gian: (1) Đại hội II của Đảng; (2) kế hoạch Na-va; (3) chiến dịch Việt Bắc; (4) chiến dịch Biên giới.
Xem đáp án
(3) 1947 → (4) 1950 → (1) 2-1951 → (2) 5-1953.
- Đúng hay sai: "Hiệp định Giơ-ne-vơ quy định vĩ tuyến 17 là biên giới quốc gia giữa hai miền Việt Nam."
Xem đáp án
Sai. Vĩ tuyến 17 chỉ là giới tuyến quân sự tạm thời, không phải biên giới quốc gia; Hiệp định công nhận Việt Nam là một quốc gia thống nhất, quy định tổng tuyển cử vào tháng 7-1956.
- Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ gồm bao nhiêu cứ điểm, chia mấy phân khu? Trận mở màn chiến dịch diễn ra ở đâu?
Xem đáp án
49 cứ điểm, 3 phân khu (Bắc, Trung tâm, Nam). Mở màn bằng trận tiến công cứ điểm Him Lam ngày 13-3-1954.
Làm 10 câu luyện tập về kháng chiến chống thực dân pháp (1945–1954) và xem lời giải ngay sau mỗi câu.
Đề có câu hỏi về chủ đề này
Đề sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp: phủ đều Chiến tranh lạnh, ASEAN, Cách mạng tháng Tám, hai cuộc kháng chiến, Đổi mới và một phần lớp 11; phần đúng/sai khai thác tư liệu về Tổng khởi nghĩa, Điện Biên Phủ, Hiệp định Pa-ri và Cộng đồng ASEAN.
Đề cơ bản, thiên về nhận biết và thông hiểu các mốc then chốt từ Chiến tranh lạnh đến Đổi mới; phần đúng/sai đọc tư liệu về Liên hợp quốc, Hiệp định Sơ bộ 1946, hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và cải cách Minh Mạng.
Đề nâng cao, tăng câu phân tích, so sánh và đánh giá về Chiến tranh lạnh, các chiến lược chiến tranh của Mỹ, Đổi mới và đối ngoại; tư liệu về sự kết thúc Chiến tranh lạnh, Tổng tiến công Xuân 1975, hội nhập quốc tế và chủ quyền biển đảo.