Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Cơ bản50 phút28 câuLàm thử miễn phí

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 môn Lịch sử — Đề ôn luyện số 2

Đề cơ bản, thiên về nhận biết và thông hiểu các mốc then chốt từ Chiến tranh lạnh đến Đổi mới; phần đúng/sai đọc tư liệu về Liên hợp quốc, Hiệp định Sơ bộ 1946, hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và cải cách Minh Mạng.

Trước khi bắt đầu

  • • Thời gian làm bài 50 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
  • • Chấm điểm đúng thang của Bộ: câu đúng/sai tính 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm theo số ý đúng.
  • • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
  • • Bạn đang làm với tư cách khách: xem được điểm và lời giải nhưng kết quả không được lưu.

Xem trước đề

Toàn bộ câu hỏi của đề. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ và được chấm điểm, xem lời giải.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1

    Sự kiện nào sau đây được coi là sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh?

    1. A.Mỹ đề ra kế hoạch Mác-san (6-1947).
    2. B.Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ra đời (4-1949).
    3. C.Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man đưa ra học thuyết Tơ-ru-man (3-1947).
    4. D.Nguyên thủ Liên Xô, Mỹ, Anh họp Hội nghị I-an-ta (2-1945).
  2. Câu 2

    Năm 1962, cuộc khủng hoảng nào sau đây trong thời kì Chiến tranh lạnh đã đẩy thế giới tới bờ vực của chiến tranh hạt nhân?

    1. A.Khủng hoảng tên lửa ở Cu-ba.
    2. B.Khủng hoảng kênh đào Xuy-ê.
    3. C.Khủng hoảng do phong tỏa Béc-lin.
    4. D.Khủng hoảng dầu mỏ thế giới.
  3. Câu 3

    Mục đích của Mỹ khi thực hiện kế hoạch Mác-san (1947) là

    1. A.giúp Liên Xô và các nước Đông Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
    2. B.hỗ trợ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi.
    3. C.lập liên minh kinh tế giữa Mỹ với các nước Mỹ La-tinh.
    4. D.viện trợ cho Tây Âu phục hồi kinh tế, lôi kéo Tây Âu vào liên minh chống Liên Xô.
  4. Câu 4

    Năm nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 gồm

    1. A.In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Bru-nây, Thái Lan.
    2. B.In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
    3. C.In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Mi-an-ma.
    4. D.Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan, Việt Nam.
  5. Câu 5

    Ngày 1-10-1949 gắn liền với sự kiện nào sau đây?

    1. A.Trung Quốc bắt đầu tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa.
    2. B.Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
    3. C.Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ra đời.
    4. D.Cách mạng Cu-ba lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta.
  6. Câu 6

    Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm

    1. A.1984.
    2. B.1992.
    3. C.1997.
    4. D.1995.
  7. Câu 7

    Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của lãnh tụ Hồ Chí Minh, tổ chức nào sau đây được thành lập?

    1. A.Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
    2. B.Việt Nam Giải phóng quân.
    3. C.Cứu quốc quân.
    4. D.Đội du kích Bắc Sơn.
  8. Câu 8

    Tháng 6-1945, Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập, gồm phần lớn các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên và một số vùng lân cận. Trung tâm (thủ đô) của Khu giải phóng là

    1. A.Pác Bó (Cao Bằng).
    2. B.Định Hóa (Thái Nguyên).
    3. C.Tân Trào (Tuyên Quang).
    4. D.Bắc Sơn (Lạng Sơn).
  9. Câu 9

    Bài học nào sau đây từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

    1. A.Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
    2. B.Dựa vào sự giúp đỡ của các nước lớn để giải quyết mọi vấn đề.
    3. C.Chờ đợi thời cơ tự đến, không cần chủ động chuẩn bị lực lượng.
    4. D.Chỉ phát triển lực lượng vũ trang, xem nhẹ lực lượng chính trị.
  10. Câu 10

    Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước phương Tây?

    1. A.In-đô-nê-xi-a.
    2. B.Phi-líp-pin.
    3. C.Miến Điện.
    4. D.Xiêm (Thái Lan).
  11. Câu 11

    Thu – đông năm 1947, thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc nhằm mục đích nào sau đây?

    1. A.Giành lại quyền chủ động chiến lược đã mất trên chiến trường Bắc Bộ.
    2. B.Thực hiện kế hoạch Na-va, tiêu diệt chủ lực của ta ở Tây Bắc.
    3. C.Phá tan cơ quan đầu não kháng chiến, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.
    4. D.Khai thông biên giới Việt – Trung, mở đường liên lạc với quốc tế.
  12. Câu 12

    Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (tháng 2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định

    1. A.đổi tên thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
    2. B.ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.
    3. C.thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
    4. D.đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.
  13. Câu 13

    Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, giới tuyến quân sự tạm thời ở Việt Nam là

    1. A.vĩ tuyến 17.
    2. B.vĩ tuyến 16.
    3. C.vĩ tuyến 13.
    4. D.vĩ tuyến 38.
  14. Câu 14

    Thắng lợi quân sự nào sau đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

    1. A.Vạn Tường (Quảng Ngãi, 1965).
    2. B.Phước Long (1975).
    3. C.Đường 9 – Nam Lào (1971).
    4. D.Ấp Bắc (Mỹ Tho, 1963).
  15. Câu 15

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (tháng 9-1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò

    1. A.quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
    2. B.hậu thuẫn chủ yếu cho phong trào cách mạng thế giới.
    3. C.quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
    4. D.quyết định đối với việc bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á.
  16. Câu 16

    Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969–1973) được Mỹ triển khai ở miền Nam Việt Nam dưới thời Tổng thống

    1. A.Ních-xơn.
    2. B.Giôn-xơn.
    3. C.Ken-nơ-đi.
    4. D.Ai-xen-hao.
  17. Câu 17

    Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 đã buộc Mỹ phải

    1. A.kí Hiệp định Pa-ri và rút hết quân Mỹ về nước.
    2. B.tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh, chấp nhận đàm phán ở Pa-ri.
    3. C.chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
    4. D.công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất của Việt Nam.
  18. Câu 18

    Trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Như Nguyệt năm 1077 gắn với cuộc kháng chiến nào sau đây?

    1. A.Kháng chiến chống quân Mông – Nguyên thời Trần.
    2. B.Kháng chiến chống quân Tống thời Tiền Lê.
    3. C.Kháng chiến chống quân Minh thời Hồ.
    4. D.Kháng chiến chống quân Tống thời Lý.
  19. Câu 19

    Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc bùng nổ khi quân đội Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới Việt – Trung vào ngày

    1. A.7-1-1979.
    2. B.14-3-1988.
    3. C.17-2-1979.
    4. D.30-4-1975.
  20. Câu 20

    Một trong những lí do khiến Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (năm 1986) là

    1. A.Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu đã sụp đổ.
    2. B.đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội kéo dài.
    3. C.Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
    4. D.Mỹ đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
  21. Câu 21

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (tháng 6-1996) nhận định nước ta đã

    1. A.ra khỏi khủng hoảng, chuyển sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    2. B.cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
    3. C.trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới.
    4. D.hoàn thành thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên cả nước.
  22. Câu 22

    Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào Đông du nhằm

    1. A.sang Pháp vận động chính quyền thực dân tiến hành cải cách.
    2. B.gửi bản yêu sách đòi quyền tự do, dân chủ đến Hội nghị Véc-xai.
    3. C.đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập, chuẩn bị lực lượng chống Pháp.
    4. D.liên kết với các nước châu Âu để đánh đuổi thực dân Pháp.
  23. Câu 23

    Ngày 18-1-1950, quốc gia đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

    1. A.Liên Xô.
    2. B.Ba Lan.
    3. C.Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.
    4. D.Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
  24. Câu 24

    Tên khai sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh là

    1. A.Nguyễn Tất Thành.
    2. B.Nguyễn Sinh Cung.
    3. C.Nguyễn Ái Quốc.
    4. D.Nguyễn Sinh Khiêm.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 25

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    Từ ngày 25-4 đến ngày 26-6-1945, đại biểu của 50 nước họp Hội nghị tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ), thông qua Hiến chương Liên hợp quốc. Ngày 24-10-1945, Hiến chương chính thức có hiệu lực; ngày này về sau được lấy làm Ngày Liên hợp quốc. Mục đích của tổ chức là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc. Hội đồng Bảo an là cơ quan giữ vai trò chính trong việc duy trì hòa bình, an ninh quốc tế, hoạt động theo nguyên tắc nhất trí giữa năm nước ủy viên thường trực là Liên Xô (nay là Liên bang Nga), Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc. Ngày 20-9-1977, Việt Nam trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

    (Tư liệu biên soạn dựa trên quá trình ra đời và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc)

    1. a)Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị Xan Phran-xi-xcô năm 1945.
    2. b)Ngày Liên hợp quốc là ngày bế mạc Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
    3. c)Nguyên tắc nhất trí giữa năm nước lớn có nghĩa là mọi nghị quyết của Đại hội đồng Liên hợp quốc đều phải được năm nước này đồng ý.
    4. d)Trở thành thành viên Liên hợp quốc giúp Việt Nam có thêm diễn đàn quan trọng để mở rộng quan hệ đối ngoại và tranh thủ sự ủng hộ, hợp tác quốc tế cho công cuộc xây dựng đất nước.
  2. Câu 26

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    Đầu năm 1946, Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa – Pháp, theo đó quân Pháp được ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật. Ban Thường vụ Trung ương Đảng chủ trương tạm thời hòa hoãn với Pháp. Ngày 6-3-1946, tại Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ. Theo đó, Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng, nằm trong khối Liên hiệp Pháp; Việt Nam đồng ý để 15.000 quân Pháp ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc, số quân này sẽ rút dần trong thời hạn 5 năm; hai bên ngừng xung đột ở miền Nam.

    (Tư liệu biên soạn dựa trên hoàn cảnh và nội dung Hiệp định Sơ bộ năm 1946)

    1. a)Theo Hiệp ước Hoa – Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc được tiếp tục ở lại miền Bắc Việt Nam để giải giáp quân Nhật.
    2. b)Theo Hiệp định Sơ bộ, Việt Nam đồng ý để 15.000 quân Pháp ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc.
    3. c)Việc kí Hiệp định Sơ bộ giúp Việt Nam tránh phải cùng lúc đối phó với nhiều kẻ thù, đẩy quân Trung Hoa Dân quốc về nước và có thêm thời gian củng cố, chuẩn bị lực lượng.
    4. d)Việc kí Hiệp định Sơ bộ chứng tỏ Việt Nam đã từ bỏ mục tiêu độc lập, chấp nhận sự cai trị trở lại của thực dân Pháp.
  3. Câu 27

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành rời bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn), bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước. Những năm sau đó, Người đến nhiều nước ở châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, vừa lao động vừa tìm hiểu đời sống nhân dân các nước thuộc địa và tư bản. Cuối năm 1917, Người trở lại Pháp. Tháng 6-1919, lấy tên Nguyễn Ái Quốc, Người thay mặt những người Việt Nam yêu nước ở Pháp gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam, đòi các quyền tự do, dân chủ và quyền bình đẳng cho nhân dân Việt Nam. Bản yêu sách không được chấp nhận. Tháng 7-1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin và tìm thấy ở đó con đường giải phóng dân tộc.

    (Tư liệu biên soạn dựa trên hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1911–1920)

    1. a)Nguyễn Tất Thành rời Tổ quốc ra đi tìm đường cứu nước từ bến cảng Nhà Rồng vào năm 1911.
    2. b)Bản Yêu sách của nhân dân An Nam đòi các nước dự Hội nghị Véc-xai buộc Pháp trao trả độc lập hoàn toàn cho Việt Nam.
    3. c)Việc đi qua nhiều nước, trực tiếp tìm hiểu đời sống nhân dân thuộc địa và các nước tư bản đã tạo cơ sở thực tiễn để Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận luận cương của Lê-nin và tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
    4. d)So với Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh, điểm mới trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là dựa vào Nhật Bản hoặc nước Pháp để giành độc lập cho dân tộc.
  4. Câu 28

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    Sau khi lên ngôi năm 1820, vua Minh Mạng tiến hành nhiều cải cách nhằm khắc phục tình trạng quyền lực bị phân tán từ thời Gia Long. Ở trung ương, nhà vua lập Nội các (1829) trên cơ sở Văn thư phòng, lập Cơ mật viện (1834) để bàn bạc những việc hệ trọng, đồng thời kiện toàn Lục Bộ và các cơ quan giám sát. Ở địa phương, trong hai năm 1831–1832, nhà vua bãi bỏ Bắc Thành, Gia Định Thành cùng chức Tổng trấn, chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên; dưới tỉnh là phủ, huyện (châu), tổng, xã. Các tỉnh đều đặt dưới sự quản lí trực tiếp của triều đình thông qua đội ngũ quan lại do nhà vua bổ nhiệm.

    (Tư liệu biên soạn dựa trên cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX)

    1. a)Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng được tiến hành ở cả trung ương và địa phương.
    2. b)Cơ mật viện được thành lập sau Nội các.
    3. c)Mục đích chủ yếu của cuộc cải cách là trao thêm quyền tự chủ cho các Tổng trấn ở địa phương.
    4. d)Cải cách của Minh Mạng và cải cách của Lê Thánh Tông có điểm tương đồng là đều hướng tới xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ trung ương tập quyền thống nhất, chặt chẽ.