Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Nâng cao50 phút28 câuLàm thử miễn phí

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 môn Lịch sử — Đề ôn luyện số 3

Đề nâng cao, tăng câu phân tích, so sánh và đánh giá về Chiến tranh lạnh, các chiến lược chiến tranh của Mỹ, Đổi mới và đối ngoại; tư liệu về sự kết thúc Chiến tranh lạnh, Tổng tiến công Xuân 1975, hội nhập quốc tế và chủ quyền biển đảo.

Trước khi bắt đầu

  • • Thời gian làm bài 50 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
  • • Chấm điểm đúng thang của Bộ: câu đúng/sai tính 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm theo số ý đúng.
  • • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
  • • Bạn đang làm với tư cách khách: xem được điểm và lời giải nhưng kết quả không được lưu.

Xem trước đề

Toàn bộ câu hỏi của đề. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ và được chấm điểm, xem lời giải.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1

    Nhận xét nào sau đây đúng về cuộc Chiến tranh lạnh (1947–1989)?

    1. A.Là cuộc chiến tranh tổng lực giữa quân đội Liên Xô và quân đội Mỹ.
    2. B.Chỉ diễn ra trên lĩnh vực quân sự, trong phạm vi châu Âu.
    3. C.Kết thúc khi Liên Xô và Mỹ kí hiệp ước liên minh quân sự.
    4. D.Là sự đối đầu trên nhiều lĩnh vực nhưng hai siêu cường không trực tiếp giao chiến.
  2. Câu 2

    Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, nhiều quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển theo hướng nào sau đây?

    1. A.Tăng cường chạy đua vũ trang để giành vị trí siêu cường.
    2. B.Tập trung phát triển kinh tế, xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
    3. C.Tham gia một trong hai khối quân sự đối lập để bảo đảm an ninh.
    4. D.Thu hẹp quan hệ quốc tế, xây dựng nền kinh tế khép kín.
  3. Câu 3

    Theo Tuyên bố Băng Cốc (tháng 8-1967), mục tiêu của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

    1. A.xây dựng liên minh quân sự chung để đối phó với các nước lớn.
    2. B.thành lập khu vực sử dụng một đồng tiền chung trong toàn khối.
    3. C.thúc đẩy hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; duy trì hòa bình, ổn định khu vực.
    4. D.thống nhất các nước thành viên thành một nhà nước liên bang.
  4. Câu 4

    Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, quan hệ giữa ASEAN với ba nước Đông Dương chuyển dần từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác. Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp nhất đến sự chuyển biến đó?

    1. A.Vấn đề Cam-pu-chia từng bước được giải quyết bằng biện pháp chính trị.
    2. B.Hiệp ước Ba-li được kí kết, xác định nguyên tắc quan hệ giữa các nước.
    3. C.Mỹ rút hết quân khỏi miền Nam Việt Nam theo Hiệp định Pa-ri.
    4. D.Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập và mở rộng hợp tác.
  5. Câu 5

    Điểm tương đồng giữa công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là

    1. A.đều bắt đầu từ cải cách hệ thống chính trị rồi mới cải cách kinh tế.
    2. B.đều được tiến hành sau khi Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ.
    3. C.đều từ bỏ mục tiêu chủ nghĩa xã hội để phát triển kinh tế thị trường.
    4. D.đều lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa.
  6. Câu 6

    Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?

    1. A.Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
    2. B.Từ khi Nhật đảo chính Pháp đến khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh.
    3. C.Từ khi Mặt trận Việt Minh ra đời đến khi Nhật đảo chính Pháp.
    4. D.Từ khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ đến khi Nhật vào Đông Dương.
  7. Câu 7

    Cách mạng tháng Tám năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây về phương pháp cách mạng?

    1. A.Dựa vào quân Đồng minh để giải phóng các đô thị lớn trong cả nước.
    2. B.Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
    3. C.Lấy đấu tranh nghị trường, hợp pháp làm hình thức đấu tranh chủ yếu.
    4. D.Tiến hành chiến tranh nhân dân lâu dài, lấy nông thôn bao vây thành thị.
  8. Câu 8

    Từ tháng 9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, chủ trương của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối với quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc là

    1. A.kiên quyết dùng lực lượng vũ trang đánh đuổi khỏi miền Bắc.
    2. B.liên minh với quân Trung Hoa Dân quốc để cùng chống Pháp ở Nam Bộ.
    3. C.hòa hoãn, nhân nhượng một số quyền lợi để tập trung chống Pháp ở Nam Bộ.
    4. D.đề nghị Liên hợp quốc can thiệp, buộc quân Trung Hoa Dân quốc rút về nước.
  9. Câu 9

    Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ từ năm 1950, Mỹ can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp?

    1. A.Mỹ đưa quân viễn chinh trực tiếp tham chiến ở Bắc Bộ.
    2. B.Mỹ thay Pháp trực tiếp chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.
    3. C.Mỹ tham gia kí kết các văn kiện của Hội nghị Giơ-ne-vơ.
    4. D.Mỹ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
  10. Câu 10

    Điểm nổi bật trong đường lối và thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam là

    1. A.chỉ tập trung đấu tranh quân sự, tạm gác nhiệm vụ xây dựng chế độ mới.
    2. B.kháng chiến gắn liền với kiến quốc, vừa chiến đấu vừa xây dựng chế độ mới.
    3. C.dựa chủ yếu vào viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa ngay từ đầu.
    4. D.tiến hành cải cách ruộng đất triệt để ngay từ năm đầu kháng chiến.
  11. Câu 11

    Nhận xét nào sau đây đúng về Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?

    1. A.Ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của các nước Đông Dương nhưng mới giải phóng miền Bắc.
    2. B.Buộc Pháp, Mỹ rút hết quân và công nhận Việt Nam thống nhất ngay.
    3. C.Là thắng lợi trọn vẹn, phản ánh đầy đủ thắng lợi của ta trên chiến trường.
    4. D.Do Mỹ đề xuất và cam kết bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh.
  12. Câu 12

    Năm 1965, quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á tách khỏi Liên bang Ma-lai-xi-a và trở thành một nước cộng hòa độc lập?

    1. A.Bru-nây.
    2. B.Phi-líp-pin.
    3. C.Xin-ga-po.
    4. D.Mi-an-ma.
  13. Câu 13

    Tháng 5-1959, nhằm chi viện cho cách mạng miền Nam, Trung ương Đảng quyết định mở tuyến đường vận tải chiến lược nào sau đây?

    1. A.Đường Hồ Chí Minh trên biển.
    2. B.Đường Trường Sơn.
    3. C.Đường số 4 dọc biên giới Việt – Trung.
    4. D.Đường 9 nối Quảng Trị với Hạ Lào.
  14. Câu 14

    Điểm khác biệt cơ bản của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965–1968) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là

    1. A.nhằm biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mỹ.
    2. B.sử dụng vũ khí, trang bị và phương tiện chiến tranh do Mỹ cung cấp.
    3. C.quân đội Sài Gòn chiến đấu dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ.
    4. D.quân viễn chinh Mỹ trực tiếp tham chiến và giữ vai trò quan trọng.
  15. Câu 15

    Thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

    1. A.Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
    2. B.Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968.
    3. C.Chiến thắng Đường 9 – Nam Lào năm 1971.
    4. D.Chiến thắng Phước Long đầu năm 1975.
  16. Câu 16

    Một trong những thành công nổi bật của hoạt động đối ngoại Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) là

    1. A.Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc.
    2. B.Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ.
    3. C.hình thành mặt trận nhân dân thế giới đoàn kết, ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.
    4. D.Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
  17. Câu 17

    Thắng lợi của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam (1975–1979) có ý nghĩa nào sau đây?

    1. A.Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
    2. B.Chấm dứt hoàn toàn tình trạng Việt Nam bị bao vây, cấm vận.
    3. C.Đưa quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN chuyển ngay sang hợp tác.
    4. D.Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, giúp nhân dân Cam-pu-chia thoát khỏi chế độ diệt chủng.
  18. Câu 18

    Ngày 14-3-1988, hải quân Trung Quốc dùng vũ lực đánh chiếm bãi đá Gạc Ma thuộc quần đảo nào sau đây của Việt Nam?

    1. A.Trường Sa.
    2. B.Hoàng Sa.
    3. C.Thổ Chu.
    4. D.Côn Đảo.
  19. Câu 19

    Dưới thời vua Lê Thánh Tông, ở mỗi đạo thừa tuyên đặt ba ti (Đô ti, Thừa ti, Hiến ti) phụ trách các lĩnh vực khác nhau. Việc làm này nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

    1. A.Tăng quyền tự chủ cho địa phương, giảm vai trò của triều đình.
    2. B.Phân tán quyền lực ở địa phương, qua đó tăng cường quyền lực của nhà vua.
    3. C.Giảm bớt số lượng quan lại để tiết kiệm chi tiêu của nhà nước.
    4. D.Xóa bỏ các chức quan ở địa phương, thực hiện tự quản làng xã.
  20. Câu 20

    Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng Cộng sản Việt Nam?

    1. A.Lần thứ VI (1986).
    2. B.Lần thứ VIII (1996).
    3. C.Lần thứ VII (1991).
    4. D.Lần thứ IX (2001).
  21. Câu 21

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (năm 2001) xác định mô hình kinh tế tổng quát của Việt Nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là nền

    1. A.kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
    2. B.kinh tế thị trường tự do, không có sự quản lí của Nhà nước.
    3. C.kinh tế tự cung tự cấp, khép kín với bên ngoài.
    4. D.kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  22. Câu 22

    Nhận xét nào sau đây đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986?

    1. A.Là quá trình thay mục tiêu chủ nghĩa xã hội bằng mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
    2. B.Là quá trình đổi mới toàn diện, trọng tâm là kinh tế, từng bước đổi mới chính trị.
    3. C.Chỉ diễn ra trên lĩnh vực kinh tế, không có đổi mới về chính trị và đối ngoại.
    4. D.Bắt đầu bằng đổi mới chính trị, sau đó mới tiến hành đổi mới kinh tế.
  23. Câu 23

    Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam tại

    1. A.Hương Cảng (Trung Quốc).
    2. B.Quảng Châu (Trung Quốc).
    3. C.Ma Cao (Trung Quốc).
    4. D.Pác Bó (Cao Bằng).
  24. Câu 24

    Nhận xét nào sau đây đúng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1911–1930?

    1. A.Trực tiếp lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa vũ trang ở trong nước.
    2. B.Khởi xướng phong trào Đông du, đưa thanh niên sang Nhật học tập.
    3. C.Tìm ra con đường cứu nước, chuẩn bị mọi mặt cho sự ra đời của Đảng.
    4. D.Chủ trương dựa vào Pháp để cải cách, nâng cao dân trí, dân quyền.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 25

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu hướng hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện. Năm 1972, Liên Xô và Mỹ kí Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp định về hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1). Tháng 8-1975, 33 nước châu Âu cùng Mỹ và Ca-na-đa kí Định ước Hen-xin-ki, khẳng định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia. Tháng 12-1989, tại cuộc gặp không chính thức trên đảo Man-ta, nguyên thủ hai nước Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Năm 1991, Hội đồng tương trợ kinh tế và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va lần lượt giải thể; cuối năm đó, Liên Xô tan rã. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta hoàn toàn sụp đổ.

    (Tư liệu biên soạn dựa trên tiến trình kết thúc Chiến tranh lạnh và sự sụp đổ của trật tự hai cực)

    1. a)Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh tại cuộc gặp không chính thức trên đảo Man-ta năm 1989.
    2. b)Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ ngay khi Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
    3. c)Các văn kiện được kí trong những năm 70 phản ánh xu hướng hòa hoãn, góp phần làm giảm căng thẳng trong quan hệ quốc tế.
    4. d)Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự sụp đổ của trật tự hai cực là Liên Xô thất bại trong một cuộc chiến tranh trực tiếp với Mỹ.
  2. Câu 26

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, đồng thời nhấn mạnh: nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975. Chiến thắng Phước Long (6-1-1975) cho thấy quân đội Sài Gòn đã suy yếu, còn khả năng Mỹ can thiệp trở lại bằng quân sự là rất hạn chế. Từ tháng 3-1975, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân lần lượt diễn ra qua ba chiến dịch lớn: chiến dịch Tây Nguyên (với trận then chốt ở Buôn Ma Thuột), chiến dịch Huế – Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh. Trưa 30-4-1975, Sài Gòn được giải phóng; ngày 2-5-1975, Châu Đốc là tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng.

    (Tư liệu biên soạn dựa trên diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975)

    1. a)Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 trải qua ba chiến dịch lớn là Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng và Hồ Chí Minh.
    2. b)Theo kế hoạch ban đầu của Bộ Chính trị, miền Nam sẽ được giải phóng hoàn toàn trong năm 1974.
    3. c)Chiến thắng Phước Long cho thấy Mỹ sẵn sàng đưa quân trở lại tham chiến, nên ta phải kéo dài kế hoạch giải phóng sang năm 1976.
    4. d)Việc giải phóng hoàn toàn miền Nam chỉ trong khoảng hai tháng của năm 1975 cho thấy Bộ Chính trị đã chỉ đạo linh hoạt, chớp đúng thời cơ, rút ngắn thời gian so với dự kiến hai năm.
  3. Câu 27

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, Việt Nam bị bao vây, cấm vận. Thực hiện đường lối đổi mới, Việt Nam từng bước điều chỉnh chính sách đối ngoại theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa. Tháng 11-1991, Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ. Tháng 7-1995, Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ ngoại giao; cùng tháng, Việt Nam gia nhập ASEAN. Năm 1996, Việt Nam tham gia sáng lập Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM); năm 1998, gia nhập Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC); năm 2007, trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Việt Nam còn hai lần được bầu làm ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (nhiệm kì 2008–2009 và 2020–2021).

    (Tư liệu biên soạn dựa trên hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới)

    1. a)Việt Nam gia nhập ASEAN trước khi bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
    2. b)Việt Nam tham gia sáng lập ASEM trước khi gia nhập APEC.
    3. c)Những thắng lợi đối ngoại trong những năm 1991–1995 đã giúp Việt Nam phá thế bị bao vây, cấm vận, mở ra thời kì hội nhập khu vực và quốc tế.
    4. d)Chính sách đối ngoại thời kì Đổi mới của Việt Nam là liên minh với một cường quốc để làm đối trọng với các cường quốc khác.
  4. Câu 28

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    Từ thế kỉ XVII, chính quyền chúa Nguyễn đã tổ chức đội Hoàng Sa, về sau có thêm đội Bắc Hải, hằng năm ra các đảo ở Biển Đông khai thác sản vật, thực thi quyền quản lí. Dưới triều Nguyễn, năm 1816, vua Gia Long cử thủy quân cùng đội Hoàng Sa ra quần đảo Hoàng Sa khảo sát, đo đạc thủy trình; vua Minh Mạng tiếp tục cho người ra cắm mốc, dựng bia, đo vẽ bản đồ. Thời Pháp thuộc, chính quyền thực dân nhân danh Việt Nam tiếp tục quản lí hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Năm 1951, tại Hội nghị Xan Phran-xi-xcô, đại diện Quốc gia Việt Nam tuyên bố chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo mà không gặp sự phản đối của đại biểu nước nào tham dự.

    (Tư liệu biên soạn dựa trên quá trình xác lập và thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa)

    1. a)Đội Hoàng Sa được thành lập lần đầu dưới thời vua Gia Long.
    2. b)Năm 1951, tại Hội nghị Xan Phran-xi-xcô, đại diện Việt Nam đã tuyên bố chủ quyền đối với Hoàng Sa và Trường Sa mà không gặp sự phản đối.
    3. c)Tuyên bố tại Hội nghị Xan Phran-xi-xcô năm 1951 là lần đầu tiên Việt Nam xác lập chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
    4. d)Quá trình thực thi chủ quyền liên tục, hòa bình qua nhiều thời kì là cơ sở lịch sử và pháp lí quan trọng để Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông hiện nay.