Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Trung bình50 phút28 câuLàm thử miễn phí

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 môn Lịch sử — Đề ôn luyện số 1

Đề sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp: phủ đều Chiến tranh lạnh, ASEAN, Cách mạng tháng Tám, hai cuộc kháng chiến, Đổi mới và một phần lớp 11; phần đúng/sai khai thác tư liệu về Tổng khởi nghĩa, Điện Biên Phủ, Hiệp định Pa-ri và Cộng đồng ASEAN.

Trước khi bắt đầu

  • • Thời gian làm bài 50 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
  • • Chấm điểm đúng thang của Bộ: câu đúng/sai tính 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm theo số ý đúng.
  • • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
  • • Bạn đang làm với tư cách khách: xem được điểm và lời giải nhưng kết quả không được lưu.

Xem trước đề

Toàn bộ câu hỏi của đề. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ và được chấm điểm, xem lời giải.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1

    Một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) là

    1. A.thông qua bản Hiến chương của Liên hợp quốc.
    2. B.thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
    3. C.thành lập khối quân sự Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
    4. D.thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
  2. Câu 2

    Năm 1955, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập liên minh chính trị – quân sự nào sau đây?

    1. A.Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
    2. B.Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
    3. C.Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).
    4. D.Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
  3. Câu 3

    Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự thế giới vận động theo xu hướng nào sau đây?

    1. A.Hình thành trật tự đa cực với sự vươn lên của nhiều trung tâm quyền lực.
    2. B.Duy trì trật tự hai cực do Mỹ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực.
    3. C.Trở lại trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn như sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
    4. D.Mỹ thiết lập thành công trật tự đơn cực, chi phối hoàn toàn quan hệ quốc tế.
  4. Câu 4

    Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại

    1. A.Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).
    2. B.Ma-ni-la (Phi-líp-pin).
    3. C.Băng Cốc (Thái Lan).
    4. D.Cua-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a).
  5. Câu 5

    Kết quả trực tiếp của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

    1. A.lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời, thành lập chính quyền Xô viết.
    2. B.lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế của Nga hoàng.
    3. C.hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên phạm vi thế giới.
    4. D.thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
  6. Câu 6

    Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li, năm 1976) xác định nguyên tắc nào sau đây trong quan hệ giữa các nước?

    1. A.Các nước thành viên cùng sử dụng một đồng tiền chung.
    2. B.Thành lập lực lượng quân đội chung của toàn khu vực.
    3. C.Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
    4. D.Mọi quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số.
  7. Câu 7

    Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã quyết định thành lập

    1. A.Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
    2. B.Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
    3. C.Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
    4. D.Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
  8. Câu 8

    Ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, xác định kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương là

    1. A.thực dân Pháp.
    2. B.phát xít Nhật.
    3. C.quân Trung Hoa Dân quốc.
    4. D.cả thực dân Pháp và phát xít Nhật.
  9. Câu 9

    Ngày 17-8-1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

    1. A.In-đô-nê-xi-a.
    2. B.Phi-líp-pin.
    3. C.Miến Điện (Mi-an-ma).
    4. D.Lào.
  10. Câu 10

    Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946–1954) của Đảng được xác định là kháng chiến

    1. A.toàn dân, toàn diện, đánh nhanh thắng nhanh, dựa vào viện trợ bên ngoài.
    2. B.toàn diện, trường kì, lấy đấu tranh ngoại giao làm mặt trận chủ yếu.
    3. C.trường kì, lấy lực lượng vũ trang ở các đô thị làm lực lượng duy nhất.
    4. D.toàn dân, toàn diện, trường kì, dựa vào sức mình là chính.
  11. Câu 11

    Thắng lợi nào sau đây đã giúp quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

    1. A.Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
    2. B.Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 (1946–1947).
    3. C.Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
    4. D.Chiến dịch Thượng Lào năm 1953.
  12. Câu 12

    Kế hoạch quân sự Na-va (1953) của thực dân Pháp, có sự giúp đỡ của Mỹ, đề ra mục tiêu nào sau đây?

    1. A.Khóa chặt biên giới Việt – Trung, tiêu diệt cơ quan đầu não ở Việt Bắc.
    2. B.Giành thắng lợi quân sự quyết định trong vòng 18 tháng.
    3. C.Xây dựng phòng tuyến công sự bê tông bảo vệ đồng bằng Bắc Bộ.
    4. D.Đánh chiếm Sài Gòn, mở rộng chiến tranh ra toàn bộ Nam Bộ.
  13. Câu 13

    Trận quyết chiến chiến lược kết thúc thắng lợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) là

    1. A.trận Rạch Gầm – Xoài Mút.
    2. B.trận Tốt Động – Chúc Động.
    3. C.trận Ngọc Hồi – Đống Đa.
    4. D.trận Chi Lăng – Xương Giang.
  14. Câu 14

    Lực lượng chủ yếu tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là

    1. A.quân đội Sài Gòn.
    2. B.quân viễn chinh Mỹ.
    3. C.quân Mỹ và quân đồng minh của Mỹ.
    4. D.quân viễn chinh Mỹ và quân đội Sài Gòn.
  15. Câu 15

    Phong trào “Đồng khởi” (1959–1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

    1. A.Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
    2. B.Buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược.
    3. C.Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
    4. D.Buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri và rút hết quân về nước.
  16. Câu 16

    Ngày 6-6-1969, ở miền Nam Việt Nam đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

    1. A.Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
    2. B.Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
    3. C.Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức.
    4. D.Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
  17. Câu 17

    Điểm giống nhau giữa các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là

    1. A.đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới, nhằm biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
    2. B.đều lấy quân viễn chinh Mỹ làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.
    3. C.đều chỉ diễn ra trong phạm vi miền Nam, không mở rộng ra các nước Đông Dương.
    4. D.đều bị phá sản hoàn toàn khi Mỹ kí Hiệp định Pa-ri về Việt Nam năm 1973.
  18. Câu 18

    Ngày 7-1-1979, quân tình nguyện Việt Nam cùng lực lượng vũ trang cách mạng Cam-pu-chia đã

    1. A.thành lập Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Cam-pu-chia.
    2. B.kí kết Hiệp định Pa-ri về hòa bình ở Cam-pu-chia.
    3. C.tổ chức tổng tuyển cử bầu Quốc hội mới của Cam-pu-chia.
    4. D.giải phóng thủ đô Phnôm Pênh khỏi chế độ diệt chủng Pôn Pốt.
  19. Câu 19

    Chính sách nào sau đây thuộc nội dung cải cách về kinh tế – tài chính của Hồ Quý Ly (cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV)?

    1. A.Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên.
    2. B.Phát hành tiền giấy “Thông bảo hội sao”.
    3. C.Ban hành bộ luật Quốc triều hình luật.
    4. D.Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
  20. Câu 20

    Từ thực tiễn đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam từ sau năm 1975, bài học nào sau đây cần được vận dụng trong giải quyết tranh chấp ở Biển Đông hiện nay?

    1. A.Liên minh quân sự với một nước lớn để đối trọng với các bên tranh chấp.
    2. B.Ưu tiên dùng sức mạnh quân sự để giải quyết dứt điểm các tranh chấp.
    3. C.Kiên quyết bảo vệ chủ quyền bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở luật pháp quốc tế.
    4. D.Tạm gác vấn đề chủ quyền để dồn toàn lực cho phát triển kinh tế.
  21. Câu 21

    Đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra lần đầu tiên tại

    1. A.Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986).
    2. B.Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1982).
    3. C.Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).
    4. D.Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991).
  22. Câu 22

    Trong công cuộc Đổi mới từ năm 1986, chủ trương nào sau đây là nội dung đổi mới về kinh tế?

    1. A.Duy trì cơ chế quản lí kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
    2. B.Chỉ phát triển hai thành phần kinh tế là quốc doanh và tập thể.
    3. C.Ưu tiên xây dựng công nghiệp nặng bằng mọi giá trong thời gian ngắn.
    4. D.Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường.
  23. Câu 23

    Tháng 4-1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia được tổ chức nhằm

    1. A.thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
    2. B.kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Việt Nam – Lào.
    3. C.biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mỹ của nhân dân ba nước.
    4. D.thảo luận việc ba nước cùng gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
  24. Câu 24

    Đầu năm 1941, sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc trở về Tổ quốc và chọn địa điểm nào sau đây làm nơi ở, làm việc để trực tiếp lãnh đạo cách mạng?

    1. A.Tân Trào (Tuyên Quang).
    2. B.Pác Bó (Cao Bằng).
    3. C.Bắc Sơn (Lạng Sơn).
    4. D.Định Hóa (Thái Nguyên).

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 25

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    Giữa tháng 8-1945, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện, quân Nhật ở Đông Dương hoang mang, rệu rã. Từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang), quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. Ngày 16-8, Quốc dân Đại hội họp ở Tân Trào tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa, cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. Ngày 18-8, nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất. Tiếp đó, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội (19-8), Huế (23-8), Sài Gòn (25-8). Đến ngày 28-8-1945, Tổng khởi nghĩa đã thành công trong cả nước.

    (Tư liệu biên soạn dựa trên diễn biến cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945)

    1. a)Quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước được đưa ra tại Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào.
    2. b)Huế là địa phương giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước.
    3. c)Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi nhanh chóng chủ yếu là nhờ quân Đồng minh trực tiếp giúp nhân dân Việt Nam giải phóng các đô thị lớn.
    4. d)Thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu của Tổng khởi nghĩa là kết quả của quá trình chuẩn bị lâu dài kết hợp với việc chớp đúng thời cơ khi kẻ thù cũ đã gục ngã còn kẻ thù mới chưa kịp đến.
  2. Câu 26

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    Cuối năm 1953, thực dân Pháp tập trung lực lượng xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, gồm 49 cứ điểm bố trí thành ba phân khu, quân số lúc cao nhất lên tới khoảng 16.200. Tháng 12-1953, Bộ Chính trị quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ. Để bảo đảm chắc thắng, phương châm tác chiến được chuyển từ "đánh nhanh, giải quyết nhanh" sang "đánh chắc, tiến chắc". Ngày 13-3-1954, quân ta tiến công cứ điểm Him Lam, mở màn chiến dịch. Sau ba đợt tiến công, chiều 7-5-1954, tướng Đờ Cát-xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu của địch bị bắt sống. Ngày 8-5-1954, Hội nghị Giơ-ne-vơ bắt đầu thảo luận về vấn đề lập lại hòa bình ở Đông Dương.

    (Tư liệu biên soạn dựa trên diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954)

    1. a)Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ gồm 49 cứ điểm, được bố trí thành hai phân khu.
    2. b)Chiến dịch Điện Biên Phủ được mở màn bằng trận tiến công vào cứ điểm Him Lam ngày 13-3-1954.
    3. c)Việc chuyển phương châm tác chiến sang “đánh chắc, tiến chắc” thể hiện sự chỉ đạo linh hoạt, sáng tạo, xuất phát từ thực tế so sánh lực lượng trên chiến trường.
    4. d)Thắng lợi ở Điện Biên Phủ đã đưa tới việc Hiệp định Giơ-ne-vơ công nhận Việt Nam hoàn toàn thống nhất ngay trong năm 1954.
  3. Câu 27

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    Sau gần 5 năm đàm phán (từ tháng 5-1968), ngày 27-1-1973, Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí tại Pa-ri. Theo Hiệp định, Hoa Kỳ và các nước khác cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. Hoa Kỳ phải rút hết quân Mỹ và quân đồng minh trong thời hạn 60 ngày kể từ khi kí, hủy bỏ các căn cứ quân sự Mỹ, không can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do. Hiệp định được kí sau khi quân dân miền Bắc đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng cuối năm 1972.

    (Tư liệu biên soạn dựa trên nội dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri năm 1973)

    1. a)Theo Hiệp định, Hoa Kỳ phải rút hết quân đội Mỹ và quân các nước đồng minh trong thời hạn 60 ngày kể từ khi kí.
    2. b)Hiệp định Pa-ri được kí kết ngay trong năm Hội nghị Pa-ri bắt đầu họp.
    3. c)Thắng lợi của quân dân miền Bắc trước cuộc tập kích bằng máy bay B52 cuối năm 1972 đã góp phần quyết định buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri.
    4. d)Với việc kí Hiệp định Pa-ri, nhân dân Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu “đánh cho ngụy nhào”, chấm dứt sự tồn tại của chính quyền Sài Gòn.
  4. Câu 28

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    Năm 1997, ASEAN thông qua văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020, nêu ý tưởng về một cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình, ổn định và thịnh vượng. Tháng 10-2003, tại Hội nghị cấp cao ở Ba-li (In-đô-nê-xi-a), lãnh đạo các nước kí Tuyên bố hòa hợp ASEAN II, quyết định xây dựng Cộng đồng ASEAN dựa trên ba trụ cột: Cộng đồng Chính trị – An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa – Xã hội. Mục tiêu hoàn thành Cộng đồng ban đầu là năm 2020, sau đó được đẩy sớm lên năm 2015. Năm 2007, Hiến chương ASEAN được kí kết, tạo cơ sở pháp lí và khuôn khổ thể chế cho quá trình liên kết. Ngày 31-12-2015, Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập.

    (Tư liệu biên soạn dựa trên quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN)

    1. a)Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên hai trụ cột là kinh tế và an ninh.
    2. b)Hiến chương ASEAN được kí kết trước khi Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập.
    3. c)Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN đồng nghĩa với việc các nước thành viên chuyển giao chủ quyền quốc gia cho một chính phủ chung của khu vực.
    4. d)Việc đẩy sớm thời hạn hoàn thành Cộng đồng và việc kí Hiến chương cho thấy quyết tâm của các nước thành viên trong việc nâng cao mức độ liên kết khu vực trên một cơ sở pháp lí rõ ràng.