Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 10Lớp 11Lớp 12

Thực hành phần mềm ứng dụng (định hướng ICT)

Ôn định hướng ICT – phần mềm tạo trang web (ảnh, video, biểu mẫu, xuất bản), kiểu dữ liệu khi tạo bảng CSDL, ảnh bitmap và vector, chỉnh sửa ảnh, làm video.

Phần II của đề có 2 câu đúng/sai dành riêng cho định hướng ICT. Đề luyện theo cấu trúc 2025–2026 thường có một câu về phần mềm tạo trang web (chọn mẫu, chèn ảnh, video, biểu mẫu, xuất bản) và một câu về thực hành cơ sở dữ liệu; kiến thức đồ họa, chỉnh sửa ảnh và video cũng có thể xuất hiện. Câu hỏi bám sát thao tác thực tế nên em cần hiểu vì sao làm như vậy, không chỉ nhớ nút bấm.

Kiến thức trọng tâm

Phần mềm tạo trang web

Phần mềm tạo trang web cho phép thiết kế bằng cách kéo – thả các khối có sẵn, không cần viết mã HTML.

Bước Việc làm Điều cần nhớ
1. Chọn mẫu Chọn giao diện (template) có sẵn Có ngay bố cục, phông chữ, màu sắc thống nhất; vẫn sửa được nội dung
2. Tạo trang Thêm các trang con, sắp xếp thanh điều hướng (menu) Trang chủ là trang mở đầu tiên
3. Thêm nội dung Khối văn bản, ảnh, nút, thư viện ảnh Ảnh tự chụp hoặc được phép dùng; nén ảnh để trang tải nhanh
4. Chèn đa phương tiện Video, bản đồ, biểu mẫu qua đường liên kết hoặc mã nhúng Video vẫn phát từ máy chủ của nền tảng gốc
5. Xem trước Kiểm tra trên khung máy tính, điện thoại Giao diện đáp ứng: tự co giãn theo màn hình
6. Xuất bản Đưa trang lên Internet, có địa chỉ để chia sẻ Sửa xong phải xuất bản lại người xem mới thấy
7. Cộng tác Chia sẻ dự án, cấp quyền chỉnh sửa cho thành viên Địa chỉ trang đã xuất bản chỉ để xem

"Mã nhúng" mà nền tảng video hay bản đồ cung cấp thực chất là một thẻ <iframe>, phần mềm tạo trang web chèn nó vào trang:

<iframe src="https://video.example.com/embed/abc123"
        width="560" height="315"
        title="Video giới thiệu câu lạc bộ"
        allowfullscreen></iframe>

Biểu mẫu đăng kí thường tạo bằng công cụ biểu mẫu trực tuyến rồi nhúng vào trang; câu trả lời được lưu ở công cụ biểu mẫu đó. Thu thập dữ liệu cá nhân (số điện thoại, ngày sinh) phải nói rõ mục đích và không công khai danh sách câu trả lời.

Thực hành tạo và khai thác cơ sở dữ liệu

Quy trình với một hệ quản trị CSDL có giao diện đồ họa: tạo CSDL → tạo bảng (trường, kiểu dữ liệu, khóa chính) → tạo liên kết khóa ngoài → nhập dữ liệu → truy vấn → sao lưu, phân quyền. Các thao tác trên giao diện đều tương ứng với câu lệnh SQL (xem thêm bài Cơ sở dữ liệu và SQL).

Dữ liệu Kiểu nên chọn Lí do
Mã học sinh HS001 CHAR(5) / VARCHAR Có chữ cái, độ dài cố định
Họ tên VARCHAR(50) Xâu, độ dài thay đổi
Số điện thoại 0912345678 VARCHAR(10) Chữ số 0 ở đầu bị mất nếu lưu kiểu số; không dùng để tính toán
Ngày sinh DATE So sánh, sắp xếp, tính tuổi
Điểm trung bình FLOAT / DECIMAL Có phần thập phân
Số lượng INT Số nguyên, cần cộng, so sánh
Đã nộp học phí BOOLEAN Chỉ có hai trạng thái
CREATE TABLE LIENHE (
  MaHS CHAR(5) PRIMARY KEY,
  HoTen VARCHAR(50) NOT NULL,
  SoDT VARCHAR(10),
  NgaySinh DATE
);
INSERT INTO LIENHE
VALUES ('HS001', 'Đỗ Minh', '0912345678', '2009-04-15');
SELECT SoDT FROM LIENHE;

Truy vấn trả về đúng 0912345678. Nếu khai báo SoDT INT, giá trị lưu được chỉ còn 912345678.

Đồ họa: ảnh bitmap và ảnh vector

Ảnh bitmap (điểm ảnh) Ảnh vector
Cấu tạo Lưới các điểm ảnh, mỗi điểm một màu Các đối tượng hình học (đường, hình, đường cong)
Phóng to Bị vỡ (răng cưa, mờ) Giữ nguyên độ sắc nét
Phù hợp Ảnh chụp, ảnh nhiều chi tiết màu Logo, biểu tượng, sơ đồ, băng rôn khổ lớn
Định dạng JPG (nén mất dữ liệu), PNG (có nền trong suốt), GIF (ảnh động) SVG

Khái niệm khi vẽ vector: đối tượng, nút và đường cong (chỉnh hình dạng), tô (fill) và nét (stroke), nhóm, căn chỉnh, xếp lớp trên – dưới, xuất ra ảnh PNG/SVG.

Chỉnh sửa ảnh

Công cụ, khái niệm Dùng để
Cắt (crop), xoay, đổi kích thước Bố cục lại ảnh, giảm dung lượng
Độ sáng, độ tương phản, cân bằng màu Sửa ảnh tối, nhạt, ám màu
Vùng chọn Chỉ chỉnh sửa một phần ảnh
Lớp (layer) Tách các thành phần chồng lên nhau, sửa lớp này không ảnh hưởng lớp khác
Tẩy vết, nhân bản vùng ảnh Xóa vết bẩn, chi tiết thừa
Xóa phông Chọn chủ thể, xóa nền, lưu PNG để giữ nền trong suốt

Nên lưu tệp dự án (giữ nguyên các lớp) để sửa tiếp, rồi mới xuất ra JPG/PNG để dùng.

Làm video

Quy trình: chuẩn bị tư liệu → nhập vào phần mềm → sắp xếp trên dòng thời gian (timeline) → cắt, ghép, chèn chữ, phụ đề, hiệu ứng chuyển cảnh, âm thanh → xem trước → xuất video (thường là MP4).

Thông số khi xuất Ý nghĩa
Độ phân giải Số điểm ảnh mỗi khung hình, ví dụ 1920 × 1080 (Full HD)
Tốc độ khung hình Số hình mỗi giây (fps), thường 25 hoặc 30
Tốc độ bit (bitrate) Lượng dữ liệu mỗi giây; càng cao càng nét và tệp càng lớn

Dung lượng video xấp xỉ: bitrate⋅t:8\text{bitrate} \cdot \text{t} : 8. Ví dụ 8 Mbps trong 60 giây: 8⋅60:8=608 \cdot 60 : 8 = 60 MB.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Câu đúng/sai về phần mềm tạo trang web

Xem lời giải
  • a) Đúng. Giao diện đáp ứng cần được kiểm tra trên màn hình nhỏ trước khi xuất bản.
  • b) Đúng. Ảnh quá lớn làm trang tải chậm, tốn dữ liệu di động của người xem.
  • c) Sai. Người xem chỉ có quyền xem trang đã xuất bản; chỉ người được cấp quyền chỉnh sửa dự án mới sửa được.
  • d) Sai. Số điện thoại là dữ liệu cá nhân, chỉ dùng cho mục đích đăng kí; công khai là xâm phạm quyền riêng tư.

Dạng 2: Chọn kiểu dữ liệu, định dạng phù hợp

Xem lời giải

Logo phải phóng to rất nhiều lần mà vẫn sắc nét → ảnh vector (SVG) → B. Ảnh bitmap kích thước nhỏ phóng lên băng rôn 3 m sẽ vỡ hạt dù là JPG, PNG hay GIF.

Dạng 3: Tính toán khi xuất video

Xem lời giải

Thời gian 90 giây. Lượng dữ liệu: 5⋅90=4505 \cdot 90 = 450 Mb. Đổi sang byte: 450:8=56,25450 : 8 = 56{,}25 MB, tức khoảng 56 MB.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Sau khi xóa phông một ảnh chân dung, muốn lưu ảnh mà vẫn giữ phần nền trong suốt thì nên chọn định dạng nào?
Xem đáp án

PNG — hỗ trợ nền trong suốt. JPG không lưu được độ trong suốt.

  1. Trong phần mềm chỉnh sửa ảnh, "lớp" (layer) có tác dụng gì?
Xem đáp án

Tách các thành phần ảnh chồng lên nhau để chỉnh sửa, di chuyển, ẩn hiện từng phần mà không ảnh hưởng tới phần khác.

  1. Vì sao nên khai báo trường NgaySinh kiểu DATE thay vì VARCHAR?
Xem đáp án

Kiểu DATE giúp hệ quản trị kiểm tra ngày hợp lệ và so sánh, sắp xếp, tính toán theo thời gian chính xác (ví dụ lọc học sinh sinh trước một ngày, tính tuổi).

  1. Dòng thời gian (timeline) trong phần mềm làm video dùng để làm gì?
Xem đáp án

Sắp xếp thứ tự, độ dài các đoạn video, ảnh, chữ, âm thanh theo thời gian; cắt, ghép và đặt hiệu ứng tại đúng thời điểm.

  1. Sau khi chèn video bằng mã nhúng, tệp video có được lưu trên máy chủ của trang web em tạo không?
Xem đáp án

Không. Trang chỉ hiển thị khung phát; video vẫn được lưu và phát từ máy chủ của nền tảng chia sẻ video.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về thực hành phần mềm ứng dụng (định hướng ict) và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này