Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 10Lớp 11Lớp 12

Thực hành tiếng Việt

Bảng biện pháp tu từ với dấu hiệu, tác dụng, ví dụ; nghĩa của từ, liên kết câu và đoạn, lỗi diễn đạt thường gặp và cách trả lời câu tiếng Việt trong đề thi.

Phần Đọc hiểu thường có ít nhất một câu về tiếng Việt, phổ biến nhất là tác dụng của biện pháp tu từ (khoảng 1,0 điểm). Kiến thức tiếng Việt còn quyết định điểm “hình thức và ngôn ngữ” của phần Viết: bài văn nhiều lỗi dùng từ, lỗi câu khó đạt điểm tối đa dù ý hay.

Kiến thức trọng tâm

Bảng biện pháp tu từ

Biện pháp Định nghĩa, dấu hiệu Tác dụng nổi bật Ví dụ tự viết
So sánh Đối chiếu A với B có nét tương đồng; có từ so sánh “như”, “tựa”, “giống”, “là”, “bao nhiêu… bấy nhiêu” (có khi vắng từ so sánh) Cụ thể hóa, gợi hình; làm nổi bật đặc điểm của A Tiếng ve như sợi chỉ vàng khâu kín buổi trưa hè.
Ẩn dụ Gọi A bằng tên B dựa trên nét tương đồng; chỉ còn vế B Hàm súc, kín đáo, gợi liên tưởng Sân trường tháng Năm thắp lửa trên từng tán phượng. (lửa: màu đỏ của hoa)
Hoán dụ Gọi A bằng tên B dựa trên quan hệ gần gũi: bộ phận – toàn thể, vật chứa – vật bị chứa, dấu hiệu – sự vật, cụ thể – trừu tượng Ngắn gọn, nhấn mạnh nét tiêu biểu Cả sân trường đứng dậy vỗ tay. (người trong sân trường)
Nhân hóa Gọi, tả, trò chuyện với vật bằng từ ngữ dành cho người Sự vật gần gũi, có hồn; gửi gắm cảm xúc Con đường làng ngái ngủ dưới lớp sương mỏng.
Điệp ngữ, điệp cấu trúc Lặp lại từ ngữ hoặc kiểu câu Nhấn mạnh, tạo nhịp, tăng cảm xúc Vẫn con dốc ấy, vẫn hàng me ấy, vẫn tiếng trống trường ấy; chỉ người đi qua là khác.
Liệt kê Sắp xếp nối tiếp nhiều từ, cụm từ cùng loại Diễn tả đầy đủ, phong phú nhiều mặt Ba lô của bố có dao rựa, bi đông nước, nắm cơm và cuốn sổ ghi tên cây thuốc.
Đối Hai vế cân xứng về số tiếng, từ loại, ý Cân đối, nhịp nhàng, làm nổi bật ý Nắng lên đồng trắng muối, / Gió xuống bãi xanh rau.
Tương phản Đặt hai hình ảnh, ý trái ngược cạnh nhau Làm nổi bật cả hai, gây ấn tượng Phố sáng rực đèn, con hẻm tối om chỉ còn một ngọn đèn dầu.
Nói quá Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất Nhấn mạnh, tăng sức biểu cảm Tiếng cười của cả lớp làm rung cả dãy nhà ba tầng.
Nói giảm nói tránh Diễn đạt tế nhị, uyển chuyển Tránh gây đau buồn, thô tục; thể hiện sự trân trọng Ông nội đã về với tổ tiên từ mùa đông năm ấy.
Câu hỏi tu từ Hỏi mà không cần trả lời Khẳng định, phủ định hoặc bộc lộ cảm xúc Ai đếm được bao nhiêu đêm mẹ thức trông con?
Đảo ngữ Đảo vị trí thông thường của thành phần câu Nhấn mạnh, tạo hình ảnh, nhịp điệu Lấp lánh những giọt sương trên mái lá.
Chơi chữ Dùng đặc sắc về âm, nghĩa của từ (đồng âm, gần âm, nói lái…) Dí dỏm, gây bất ngờ Ông lão bán đường chỉ cho khách đường ra bến xe.
Chêm xen Chen vào câu một cụm từ bổ sung, thường giữa hai dấu gạch ngang, dấu phẩy hoặc trong ngoặc đơn Bổ sung thông tin, bộc lộ cảm xúc Cuốn sổ ấy – món quà cuối cùng bà để lại – tôi vẫn cất trong ngăn kéo.
Nghịch ngữ Kết hợp những từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau Diễn tả trạng thái phức tạp, gây ấn tượng mạnh Căn phòng chìm trong sự im lặng ồn ào của những điều chưa nói.

Khung trả lời câu tác dụng

  1. Chỉ ra: tên biện pháp + từ ngữ cụ thể thể hiện biện pháp.
  2. Tác dụng diễn đạt: gợi hình, gợi cảm, tạo nhịp, nhấn mạnh, làm câu văn hàm súc.
  3. Tác dụng nội dung: làm nổi bật điều gì ở đối tượng được nói tới.
  4. Thái độ, cảm xúc của người viết hoặc nhân vật trữ tình.

Nghĩa của từ

Khái niệm Giải thích Ví dụ tự viết
Nghĩa gốc, nghĩa chuyển Nghĩa gốc là nghĩa ban đầu; nghĩa chuyển hình thành từ nghĩa gốc theo phương thức ẩn dụ hoặc hoán dụ “chân” người (gốc) – “chân” núi (chuyển)
Nghĩa tường minh, hàm ý Tường minh: nói thẳng trên câu chữ; hàm ý: suy ra từ ngữ cảnh “Trời tối rồi đấy.” – hàm ý: nên về nhà
Từ đồng nghĩa Thay được cho nhau nhưng khác sắc thái “mất”, “qua đời”, “hi sinh”
Từ Hán Việt Tạo sắc thái trang trọng, khái quát “từ trần” trang trọng hơn “chết”
Phá vỡ quy tắc thông thường Kết hợp từ bất thường, dùng từ khác chức năng quen thuộc để tạo hiệu quả nghệ thuật “Chiều nay trời rất quê.” (danh từ “quê” dùng như tính từ)

Liên kết câu và đoạn

Phép liên kết Dấu hiệu Ví dụ tự viết
Phép lặp Lặp lại từ ngữ của câu trước Lớp em có một cây bàng. Cây bàng ấy đã ba mươi tuổi.
Phép thế Dùng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa thay cho từ ngữ ở câu trước Minh đạt giải nhất. Cậu ấy vẫn khiêm tốn như mọi ngày.
Phép nối Dùng quan hệ từ, từ ngữ nối: “nhưng”, “vì vậy”, “tuy nhiên”, “hơn nữa” Bài toán rất khó. Tuy nhiên, cả lớp vẫn kiên trì tìm lời giải.
Phép liên tưởng Dùng từ ngữ cùng trường nghĩa, trái nghĩa Sân trường vắng lặng. Bảng đen, bàn ghế, phấn trắng như cũng đang chờ học trò.

Ngoài liên kết hình thức, đoạn văn còn cần liên kết nội dung: các câu cùng hướng về một chủ đề và được sắp xếp theo trình tự hợp lí.

Lỗi diễn đạt thường gặp

Lỗi Câu sai Cách sửa
Dùng từ sai nghĩa Môn Toán là yếu điểm của em nên em phải ôn nhiều hơn. … là điểm yếu của em… (“yếu điểm” là điểm quan trọng)
Lẫn lộn từ gần âm Bạn ấy rất bàng quang trước khó khăn của người khác. bàng quan (thờ ơ, đứng ngoài)
Sai kết hợp từ Chúng ta cần nâng cao những hạn chế. Chúng ta cần khắc phục những hạn chế.
Lặp từ Bài thơ là một bài thơ hay, bài thơ để lại nhiều suy nghĩ. Đây là một bài thơ hay, để lại nhiều suy nghĩ.
Thiếu chủ ngữ Qua bài thơ cho thấy tình yêu quê hương của tác giả. Bài thơ cho thấy… / Qua bài thơ, tác giả thể hiện…
Thiếu vị ngữ Hình ảnh người mẹ tần tảo, một mình nuôi bốn con khôn lớn. … khôn lớn đã để lại ấn tượng sâu sắc.
Sai quan hệ logic Tuy trời mưa to nên trận đấu bị hoãn. Vì trời mưa to nên…
Câu mơ hồ Anh ấy nhìn thấy người bạn cũ khi đang ngồi trên xe buýt. Đang ngồi trên xe buýt, anh ấy nhìn thấy người bạn cũ.
Liên kết không nhất quán Tùng sống ở thành phố. Họ thường ngại những món quà quê. … Cậu thường ngại những món quà quê.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ

Xem lời giải

Câu trả lời mẫu (chọn phép điệp kết hợp liệt kê, biện pháp nổi bật nhất)

  • Chỉ ra: từ “đã” lặp lại ba lần, đi cùng chuỗi động từ liệt kê “thức”, “gánh”, “đi”.
  • Tác dụng diễn đạt: nhịp câu dồn dập, nối tiếp, gợi một chuỗi công việc không ngơi nghỉ.
  • Tác dụng nội dung: nhấn mạnh sự tảo tần, lặng lẽ của người mẹ khi mọi thứ còn chìm trong giấc ngủ; tạo thế tương phản với hình ảnh nhân hóa “con đường làng còn ngái ngủ”.
  • Thái độ: sự thương yêu, trân trọng, biết ơn của người viết với mẹ.

Cách cho điểm (1,0): chỉ ra 0,25; tác dụng diễn đạt 0,25; tác dụng nội dung 0,25; thái độ 0,25.

Dạng 2: Giải thích nghĩa của từ trong ngữ cảnh

Xem lời giải
  • Nghĩa gốc: dùng đòn gánh đặt trên vai để mang vật nặng.
  • Nghĩa trong câu (nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ): đảm nhận, chịu trách nhiệm về một việc nặng nề.
  • Tác dụng: gợi sự vất vả và trách nhiệm lớn so với tuổi mười tám; bộc lộ sự cảm phục của người nói.

Dạng 3: Chỉ ra phép liên kết

Xem lời giải
  • Phép thế: “nó” thay cho “ngôi trường cũ”.
  • Phép nối: “Vậy mà” nối câu ba với câu hai, thể hiện quan hệ tương phản.
  • Phép liên tưởng: “sông” – “mùa lũ”; “ngôi trường” – “lớp học” – “đọc bài” (cùng trường nghĩa).

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Câu “Mẹ là ngọn lửa giữ ấm căn bếp mỗi mùa đông.” dùng biện pháp gì?
Xem đáp án

So sánh (có đủ vế A “mẹ”, vế B “ngọn lửa” và từ so sánh “là”), không phải ẩn dụ.

  1. Trong câu “Cả làng kéo ra đê chống lũ.”, “cả làng” là biện pháp gì?
Xem đáp án

Hoán dụ (lấy vật chứa “làng” để chỉ người sống trong làng), nhấn mạnh sự đồng lòng của mọi người.

  1. Sửa lỗi trong câu: “Chúng ta cần phát huy những khuyết điểm của mình.”
Xem đáp án

Sai kết hợp từ (“phát huy” đi với ưu điểm). Sửa: “Chúng ta cần khắc phục những khuyết điểm của mình.”

  1. Đêm khuya, thấy con vẫn mải xem điện thoại, mẹ nói: “Đồng hồ chỉ mười một giờ rồi đấy.” Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý của câu nói.
Xem đáp án

Tường minh: thông báo thời gian là mười một giờ. Hàm ý: đã khuya, con nên đi ngủ.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về thực hành tiếng việt và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này