Đọc hiểu văn bản thông tin
Ôn mục đích, cách trình bày thông tin, phương tiện phi ngôn ngữ, độ tin cậy của văn bản thông tin; dạng câu hỏi và mẫu trả lời trong đề thi tốt nghiệp THPT.
Văn bản thông tin (bản tin, báo cáo, bài thuyết minh, bài phỏng vấn…) cung cấp tri thức về sự vật, sự việc một cách chính xác, khách quan. Khi làm Đọc hiểu, em không cần “cảm” như với thơ, mà cần đọc như một người kiểm tra: thông tin chính là gì, được sắp xếp thế nào, dựa vào đâu và đáng tin đến mức nào.
Kiến thức trọng tâm
Mục đích và các kiểu văn bản
| Kiểu văn bản | Mục đích, dấu hiệu |
|---|---|
| Bản tin | Đưa tin nhanh về sự việc mới: ai, cái gì, ở đâu, khi nào, vì sao, như thế nào |
| Báo cáo nghiên cứu | Trình bày vấn đề, phương pháp, kết quả, kết luận của một nghiên cứu |
| Văn bản thuyết minh | Giải thích đặc điểm, cấu tạo, quy trình, nguyên lí của sự vật, hiện tượng |
| Phỏng vấn | Trình bày thông tin qua hỏi – đáp với nhân vật có hiểu biết hoặc trải nghiệm |
| Văn bản thông tin tổng hợp | Kết hợp nhiều phương thức (thuyết minh, tự sự, miêu tả, nghị luận) và phương tiện phi ngôn ngữ |
Cấu trúc và cách trình bày thông tin
- Nhan đề: nêu đề tài hoặc thông tin quan trọng nhất.
- Sa pô (đoạn in đậm hoặc in nghiêng dưới nhan đề): tóm tắt nội dung chính, thu hút người đọc.
- Đề mục, đoạn văn: chia thông tin thành từng phần.
| Cách trình bày | Dấu hiệu |
|---|---|
| Theo trình tự thời gian | Mốc thời gian, từ “đầu tiên”, “sau đó”, “cuối cùng” |
| Theo quan hệ nguyên nhân – kết quả | “vì”, “do”, “nhờ”, “dẫn đến”, “vì vậy” |
| Theo mức độ quan trọng | Thông tin chính trước, chi tiết phụ sau |
| So sánh – đối chiếu | Hai đối tượng, hai thời điểm đặt cạnh nhau |
| Phân loại – liệt kê | Chia thành nhóm, kiểu, loại |
| Vấn đề – giải pháp | Nêu thực trạng rồi đề xuất cách khắc phục |
Phương tiện phi ngôn ngữ
Hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu, biểu đồ, kí hiệu… giúp thông tin trực quan, cô đọng, dễ so sánh, tăng độ tin cậy và sức hấp dẫn của văn bản. Khi nêu tác dụng, phải nói rõ phương tiện ấy làm sáng tỏ thông tin nào.
Độ tin cậy của thông tin
| Dấu hiệu đáng tin | Dấu hiệu cần thận trọng |
|---|---|
| Nguồn rõ ràng, thời gian, địa điểm cụ thể | Không rõ nguồn, “nghe nói”, “nhiều người cho rằng” |
| Số liệu có phương pháp đo, có đối chứng | Số liệu tròn trịa, không nói cách thu thập |
| Ý kiến của người có chuyên môn | Kết luận vội từ một trường hợp đơn lẻ |
| Phân biệt rõ sự kiện và ý kiến | Trộn lẫn cảm xúc, đánh giá với sự kiện |
Hệ thống câu hỏi và cách trả lời
| Mức độ | Câu hỏi thường gặp | Khung trả lời |
|---|---|---|
| Nhận biết (câu 1, 2) | Thông tin chính, đề tài; chỉ ra phương tiện phi ngôn ngữ; chi tiết, số liệu cụ thể | Trả lời đúng, trích dẫn chính xác |
| Thông hiểu (câu 3, 4) | Cách trình bày thông tin; tác dụng của sa pô, nhan đề, phương tiện phi ngôn ngữ; độ tin cậy; thái độ người viết | Chỉ ra → căn cứ trong văn bản → tác dụng với việc truyền tải thông tin |
| Vận dụng (câu 5) | Đề xuất giải pháp; bài học; liên hệ thực tế địa phương, bản thân | Nêu ý kiến → lí giải → tính khả thi |
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Các dạng dưới đây dùng chung một ngữ liệu ngắn.
Dạng 1: Thông tin chính, chi tiết
Xem lời giải
- Thông tin chính: kết quả thử nghiệm mái xanh của nhóm học sinh Trường THPT X, cho thấy mái trồng cây giúp phòng học mát hơn vào buổi trưa.
- Phòng đối chứng: phòng 12A2.
Cách cho điểm: mỗi ý 0,25 điểm.
Dạng 2: Phương tiện phi ngôn ngữ
Xem lời giải
- Phương tiện phi ngôn ngữ: bảng số liệu nhiệt độ trung bình lúc 12 giờ trưa của hai phòng trong tháng Tư, tháng Năm.
- Tác dụng: trình bày số liệu trực quan, cô đọng; giúp người đọc so sánh ngay chênh lệch nhiệt độ (2,3 °C trong tháng Tư; 2,8 °C trong tháng Năm), làm kết quả thử nghiệm thêm thuyết phục.
Cách cho điểm: chỉ ra 0,25; tác dụng gắn với thông tin cụ thể 0,25.
Dạng 3: Cách trình bày thông tin
Xem lời giải
Câu trả lời mẫu
- Theo mức độ quan trọng: sa pô nêu ngay kết quả chính; các đoạn sau mới trình bày cách làm, số liệu, lời giải thích.
- So sánh – đối chiếu: đặt phòng có mái xanh cạnh phòng đối chứng, cùng thời điểm đo, cùng loại nhiệt kế.
- Nguyên nhân – kết quả: lời cô giáo giải thích vì sao mái xanh làm giảm nhiệt (che nắng, bốc hơi nước).
- Tác dụng: thông tin mạch lạc, dễ theo dõi; người đọc vừa biết kết quả, vừa hiểu cách làm và lí do, nên dễ tin và dễ áp dụng.
Cách cho điểm (1,0): chỉ ra được hai cách trình bày có căn cứ 0,5; nêu tác dụng 0,5.
Dạng 4: Đánh giá độ tin cậy
Xem lời giải
- Yếu tố tăng độ tin cậy: có phòng đối chứng; đo cùng giờ, cùng loại nhiệt kế, đo đều đặn mỗi ngày học; có bảng số liệu; có lời giải thích của giáo viên; nêu cả lưu ý về chịu tải, chống thấm (không chỉ nói mặt tốt).
- Hạn chế: chỉ thử trên hai phòng, trong hai tháng, đo một thời điểm trong ngày; hai phòng có thể khác nhau về hướng nắng, số người, quạt… Muốn kết luận chắc chắn cần thử trên nhiều phòng, nhiều thời điểm hơn.
Cách cho điểm: yếu tố tăng độ tin cậy 0,5; hạn chế hợp lí 0,5.
Dạng 5: Vận dụng, đề xuất
Xem lời giải
Đoạn trả lời mẫu
Em đề xuất lớp em trồng một hàng cây leo trong chậu ở ban công phía tây, nơi nắng chiều chiếu thẳng vào lớp. Giàn lá vừa che nắng, vừa tạo bóng mát, lại không làm tăng tải trọng lên mái. Cả lớp có thể chia nhóm tưới cây mỗi ngày, ghi nhiệt độ trước và sau khi trồng để so sánh như nhóm học sinh trong văn bản. Việc làm ấy vừa giúp lớp mát hơn, vừa rèn cho chúng em thói quen kiểm chứng điều mình làm bằng số liệu.
Cách cho điểm: đề xuất cụ thể, phù hợp 0,5; lí giải tính khả thi, liên hệ văn bản 0,5.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Sa pô của văn bản Mái xanh hạ nhiệt phòng học có tác dụng gì?
Xem đáp án
Tóm tắt kết quả chính của thử nghiệm (mái xanh giúp phòng học dịu hơn), giúp người đọc nắm ngay thông tin quan trọng nhất và thu hút họ đọc tiếp.
- Câu “Nhóm cũng lưu ý: trước khi lắp đặt, cần kiểm tra khả năng chịu tải và chống thấm của mái” cho thấy điều gì về thái độ của người viết?
Xem đáp án
Thái độ khách quan, có trách nhiệm: không chỉ nêu mặt tốt mà còn cảnh báo điều kiện cần thiết, giúp người đọc áp dụng an toàn.
- Phân biệt thông tin và ý kiến trong câu: “Phòng có mái xanh mát hơn 2,8 °C trong tháng Năm, đây là một sáng kiến tuyệt vời.”
Xem đáp án
Thông tin: phòng có mái xanh mát hơn 2,8 °C trong tháng Năm (có thể kiểm chứng bằng số liệu). Ý kiến: “đây là một sáng kiến tuyệt vời” (đánh giá chủ quan).
- Kể tên ba cách trình bày thông tin thường gặp.
Xem đáp án
Chẳng hạn: theo trình tự thời gian; theo quan hệ nguyên nhân – kết quả; so sánh – đối chiếu (ngoài ra còn theo mức độ quan trọng, phân loại, vấn đề – giải pháp).
Làm 10 câu luyện tập về đọc hiểu văn bản thông tin và xem lời giải ngay sau mỗi câu.