Đọc hiểu văn bản nghị luận
Cách xác định luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng, cách lập luận và thái độ người viết; dạng câu hỏi và mẫu trả lời đọc hiểu văn bản nghị luận.
Văn bản nghị luận ở phần Đọc hiểu thường bàn về một vấn đề xã hội gần gũi với người trẻ (học tập, ứng xử, công nghệ, lối sống) hoặc một vấn đề văn học. Khác với thơ, truyện, câu hỏi ở đây xoay quanh cách người viết thuyết phục: họ khẳng định điều gì, đưa ra lí lẽ, bằng chứng nào và sắp xếp chúng ra sao.
Kiến thức trọng tâm
Hệ thống luận đề – luận điểm – lí lẽ – bằng chứng
| Khái niệm | Hiểu ngắn gọn | Thường nằm ở đâu |
|---|---|---|
| Luận đề | Vấn đề trung tâm, quan điểm bao trùm cả văn bản | Nhan đề, đoạn mở đầu hoặc đoạn kết |
| Luận điểm | Ý kiến lớn triển khai luận đề; mỗi luận điểm thường là một đoạn | Câu chủ đề đầu đoạn, sau các từ “trước hết”, “thứ hai”, “hơn nữa” |
| Lí lẽ | Lời giải thích, lập luận vì sao luận điểm đúng | Thân đoạn |
| Bằng chứng | Sự việc, số liệu, nhân vật, trích dẫn, ví dụ làm sáng tỏ lí lẽ | Thân đoạn, thường sau “chẳng hạn”, “ví dụ”, “như” |
Cách lập luận và cấu trúc đoạn
| Thao tác | Dấu hiệu |
|---|---|
| Giải thích | Làm rõ khái niệm, ý nghĩa: “… là…”, “nghĩa là…” |
| Phân tích | Chia vấn đề thành các khía cạnh, chỉ ra nguyên nhân, biểu hiện |
| Chứng minh | Dùng bằng chứng để xác nhận ý kiến |
| So sánh | Đặt hai đối tượng cạnh nhau để làm rõ điểm giống, khác |
| Bình luận | Đánh giá đúng – sai, hay – dở, mở rộng vấn đề |
| Bác bỏ | Nêu ý kiến trái chiều rồi chỉ ra chỗ sai: “Có người cho rằng… Nhưng…” |
Các kiểu đoạn: diễn dịch (câu chủ đề đứng đầu), quy nạp (câu chủ đề đứng cuối), tổng – phân – hợp, song hành (các câu ngang hàng, không có câu chủ đề), móc xích (ý câu sau nối ý câu trước).
Mục đích, quan điểm và thái độ người viết
- Mục đích: thuyết phục người đọc đồng tình, thay đổi nhận thức hoặc hành động.
- Thái độ bộc lộ qua từ ngữ đánh giá (“đáng trân trọng”, “đáng lo ngại”), câu cảm thán, câu hỏi tu từ, cách xưng hô.
- Cần phân biệt thông tin khách quan (sự việc có thể kiểm chứng) với ý kiến chủ quan (nhận định của người viết).
Hệ thống câu hỏi và cách trả lời
| Mức độ | Câu hỏi thường gặp | Khung trả lời |
|---|---|---|
| Nhận biết (câu 1, 2) | Luận đề; luận điểm của một đoạn; chỉ ra lí lẽ, bằng chứng; thao tác lập luận | Gọi tên + trích dẫn |
| Thông hiểu (câu 3, 4) | Mối quan hệ luận đề – luận điểm; tác dụng của bằng chứng, biện pháp tu từ; vai trò một đoạn; thái độ người viết | Chỉ ra → phân tích → nêu tác dụng thuyết phục |
| Vận dụng (câu 5) | Đồng tình hay không với một ý kiến; đề xuất giải pháp; bài học | Nêu quan điểm → lí giải → liên hệ |
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Các dạng dưới đây dùng chung một ngữ liệu ngắn.
Dạng 1: Xác định luận đề, luận điểm
Xem lời giải
- Luận đề: dám thừa nhận mình chưa biết là bước đầu tiên của mọi sự hiểu biết (câu cuối đoạn 1).
- Luận điểm đoạn (2): chỉ khi gọi tên được chỗ mình chưa biết, ta mới biết phải học gì.
Cách cho điểm: mỗi ý 0,25 điểm. Chỉ ghi chung chung “văn bản bàn về việc học” thì không được điểm luận đề.
Dạng 2: Chỉ ra lí lẽ, bằng chứng
Xem lời giải
- Lí lẽ: người học phải chỉ ra đúng lỗ hổng rồi mới lấp được nó (được làm rõ bằng phép so sánh với người thầy thuốc phải chẩn đoán đúng bệnh rồi mới kê đơn).
- Bằng chứng: học sinh giấu chỗ hổng về phân số năm lớp Sáu, đến lớp Mười hai vẫn vấp lại.
Cách cho điểm: mỗi ý 0,25 điểm.
Dạng 3: Tác dụng của biện pháp tu từ trong văn nghị luận
Xem lời giải
Câu trả lời mẫu
- Chỉ ra: hai vế câu có cấu trúc tương đồng, đối nhau về ý: “người giả vờ hiểu” – “người dám hỏi”, “thể diện” – “kiến thức”, “một buổi học” – “cả đời”.
- Tác dụng diễn đạt: câu văn cân đối, nhịp nhàng, ngắn gọn, dễ nhớ như một châm ngôn.
- Tác dụng lập luận: làm nổi bật cái được – mất của hai lựa chọn; cái lợi trước mắt của việc giả vờ hiểu trở nên nhỏ bé so với lợi ích lâu dài của việc dám hỏi. Nhờ đó, luận điểm “sự thừa nhận không làm ta nhỏ đi” thêm sức thuyết phục.
- Thái độ: khẳng định, khích lệ người học mạnh dạn hỏi.
Cách cho điểm (1,0): chỉ ra 0,25; tác dụng diễn đạt 0,25; tác dụng lập luận và thái độ 0,5.
Dạng 4: Vai trò của một đoạn, mạch lập luận
Xem lời giải
- Đoạn (4) là phần mở rộng, bổ sung: sau khi khẳng định giá trị của việc thừa nhận mình chưa biết (đoạn 2, 3), người viết lường trước cách hiểu sai – lấy “chưa biết” làm cớ để dừng lại – và chỉ ra rằng thừa nhận phải đi kèm hành động tìm hiểu.
- Tác dụng: làm lập luận toàn diện, chặt chẽ, tránh một chiều; đồng thời khép văn bản bằng một lời kêu gọi hành động.
- Mạch lập luận chung: nêu vấn đề (1) → luận điểm 1 (2) → luận điểm 2 (3) → mở rộng, kết (4).
Cách cho điểm: nêu vai trò 0,5; nêu tác dụng với mạch lập luận 0,5.
Dạng 5: Vận dụng, bày tỏ quan điểm
Xem lời giải
Đoạn trả lời mẫu
Em đồng tình với quan điểm này. Khi dám nói “em chưa hiểu”, em biết chính xác mình cần học thêm điều gì, thay vì ôm một lỗ hổng ngày càng lớn. Với em, những lần hỏi lại thầy cô một bài toán khó không làm em xấu hổ, mà giúp em không phải sai thêm nhiều lần sau đó. Tuy nhiên, câu hỏi cần xuất phát từ việc đã tự suy nghĩ; thừa nhận chưa biết mà không chịu tìm hiểu thì chỉ là một cách khác của sự lười biếng.
Cách cho điểm: nêu rõ quan điểm 0,25; lí giải thuyết phục 0,5; liên hệ hoặc mở rộng 0,25.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Đoạn (3) của văn bản Ba chữ khó nói được viết theo kiểu đoạn nào?
Xem đáp án
Diễn dịch: câu chủ đề “sự thừa nhận ấy không làm ta nhỏ đi” đứng đầu, câu sau làm rõ bằng phép đối.
- Câu “Nhiều người chọn im lặng vì sợ bị coi là kém cỏi” có vai trò gì trong đoạn (1)?
Xem đáp án
Nêu thực trạng, thói quen phổ biến mà người viết muốn thay đổi, làm nền để đưa ra luận đề ở câu tiếp theo.
- Phân biệt thông tin khách quan và ý kiến chủ quan.
Xem đáp án
Thông tin khách quan: sự việc, số liệu có thể kiểm chứng. Ý kiến chủ quan: nhận định, đánh giá của người viết, thường có dấu hiệu “tôi cho rằng”, “theo tôi”, từ ngữ đánh giá.
- Thao tác bác bỏ thường được nhận ra qua dấu hiệu nào?
Xem đáp án
Người viết nêu một ý kiến trái chiều (“Có người cho rằng…”) rồi chỉ ra chỗ chưa đúng bằng lí lẽ, bằng chứng (“Nhưng…”, “Thực ra…”).
Làm 10 câu luyện tập về đọc hiểu văn bản nghị luận và xem lời giải ngay sau mỗi câu.
Đề có câu hỏi về chủ đề này
Đọc hiểu văn bản nghị luận về tự học khi trí tuệ nhân tạo trả lời thay con người; viết đoạn văn nghị luận xã hội về tinh thần hoài nghi đúng chỗ và bài văn phân tích, đánh giá một bài thơ tự do về làng quê đang vắng dần.
Đọc hiểu văn bản nghị luận về việc giữ cho di sản văn hóa được sống trong đời sống hôm nay; viết đoạn văn nghị luận xã hội về trách nhiệm của người trẻ với di sản quê hương và bài văn phân tích, đánh giá một bài thơ bảy chữ về người bà và đôi đũa chờ người lính.