Ôn kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất NaCl, NaHCO3, Na2CO3, CaCO3, thạch cao, phương pháp Solvay, nước cứng và cách làm mềm theo SGK 2018 kèm bài tập giải sẵn.
Nhóm IA và IIA thường cho 1–3 câu: tính chất kim loại kiềm, kiềm thổ, ứng dụng hợp chất (NaHCOX3, NaX2COX3, thạch cao,
vôi), màu ngọn lửa, nước cứng. Bài tính hay gặp: kim loại tác dụng với nước, COX2 tác dụng với dung dịch kiềm, nhiệt phân
muối hydrogencarbonate, lượng hóa chất làm mềm nước. Học kĩ xu hướng biến đổi và ứng dụng thực tế là gỡ được phần lớn câu.
Kiến thức trọng tâm
Kim loại nhóm IA (kim loại kiềm)
Gồm Li, Na, K, Rb, Cs (Fr là nguyên tố phóng xạ). Cấu hình electron lớp ngoài cùng ns1; số oxi hóa duy nhất +1.
Mạng tinh thể lập phương tâm khối, liên kết kim loại yếu → mềm (cắt được bằng dao), nhiệt độ nóng chảy thấp, khối lượng
riêng nhỏ.
Tính khử rất mạnh, tăng từ Li đến Cs. Bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa.
4Na+OX22NaX2O
2Na+ClX2tX∘2NaCl
2K+2HX2O2KOH+HX2↑
Mạng tinh thể kim loại
Kim loại kiềm kết tinh theo mạng lập phương tâm khối (độ đặc khít 68%), thưa hơn lập phương tâm diện nên kim loại kiềm nhẹ và mềm. Chọn kiểu NaCl để xem mạng ion của muối ăn, mỗi ion được 6 ion trái dấu bao quanh.
Đang chuẩn bị mô hình…
Màu ngọn lửa (dùng để nhận biết ion kim loại):
Ion
Màu ngọn lửa
LiX+
đỏ tía
NaX+
vàng
KX+
tím nhạt
CaX2+
đỏ cam
SrX2+
đỏ son
BaX2+
lục (vàng lục)
Hợp chất của sodium
Hợp chất
Tính chất – ứng dụng
NaCl
muối ăn; nguyên liệu sản xuất NaOH, ClX2, NaX2COX3; bảo quản thực phẩm
NaOH
base mạnh; sản xuất xà phòng, giấy, tơ visco, xử lí nước
dung dịch có tính base; sản xuất thủy tinh, xà phòng, chất giặt rửa, làm mềm nước
NaHCOX3+HClNaCl+COX2↑+HX2O
NaHCOX3+NaOHNaX2COX3+HX2O
2NaHCOX3tX∘NaX2COX3+COX2↑+HX2O
NaX2COX3 bền nhiệt, không bị nhiệt phân. Dung dịch NaX2COX3 có môi trường base do ion carbonate nhận HX+ của nước:
COX3X2−+HX2OHCOX3X−+OHX−
Phương pháp Solvay sản xuất soda. Sục NHX3 rồi COX2 vào dung dịch NaCl bão hòa; NaHCOX3 ít tan hơn nên kết
tinh tách ra, sau đó được nhiệt phân thành NaX2COX3:
NaCl+NHX3+COX2+HX2ONaHCOX3↓+NHX4Cl
COX2 sinh ra khi nhiệt phân được đưa trở lại; NHX4Cl được xử lí bằng Ca(OH)X2 để thu hồi NHX3.
Kim loại nhóm IIA (kim loại kiềm thổ)
Gồm Be, Mg, Ca, Sr, Ba (Ra là nguyên tố phóng xạ). Lớp ngoài cùng ns2; số oxi hóa +2.
Kiểu mạng không giống nhau (Be, Mg: lục phương; Ca, Sr: lập phương tâm diện; Ba: lập phương tâm khối) nên nhiệt độ nóng
chảy, khối lượng riêng biến đổi không đều.
Tính khử mạnh (yếu hơn kim loại kiềm cùng chu kì), tăng từ Be đến Ba. Ca, Sr, Ba khử nước ở nhiệt độ thường; Mg phản ứng
rất chậm với nước ở nhiệt độ thường, nhanh hơn khi đun nóng; Be không phản ứng.
Ca+2HX2OCa(OH)X2+HX2↑
2Mg+COX2tX∘2MgO+C
Vì Mg cháy được trong COX2 nên không dùng bình COX2 để dập đám cháy magnesium (dùng cát khô).
Hợp chất của calcium, magnesium, barium
Tính chất (từ Mg đến Ba)
Xu hướng
Độ tan của hydroxide
tăng (Mg(OH)X2 rất ít tan, Ba(OH)X2 tan tốt)
Độ tan của muối sulfate
giảm (MgSOX4 dễ tan, CaSOX4 ít tan, BaSOX4 không tan)
Độ bền nhiệt của muối carbonate
tăng
CaCOX3tX∘CaO+COX2
CaO+HX2OCa(OH)X2
CaCOX3+COX2+HX2OCa(HCOX3)X2
Phản ứng cuối giải thích hiện tượng xâm thực núi đá vôi (chiều thuận) và sự hình thành thạch nhũ, cặn trong ấm đun (chiều nghịch).
Vôi: vôi sống CaO, vôi tôi Ca(OH)X2; dùng trong xây dựng, khử chua đất, xử lí nước thải.
Thạch cao: thạch cao sống CaSOX4⋅2HX2O, thạch cao nung CaSOX4⋅0,5HX2O (bó bột, đúc tượng, làm khuôn), thạch cao
khan CaSOX4.
BaSOX4: kết tủa trắng, không tan trong acid → dùng nhận biết ion sulfate; chất cản quang khi chụp X-quang dạ dày.
BaX2++SOX4X2−BaSOX4↓
Nước cứng
Nước cứng chứa nhiều ion CaX2+, MgX2+.
Loại
Thành phần anion
Cách làm mềm
Tạm thời
HCOX3X−
đun sôi; Ca(OH)X2 vừa đủ; NaX2COX3; NaX3POX4
Vĩnh cửu
ClX−, SOX4X2−
NaX2COX3, NaX3POX4; trao đổi ion
Toàn phần
cả hai loại
NaX2COX3, NaX3POX4; trao đổi ion
Ca(HCOX3)X2tX∘CaCOX3↓+COX2↑+HX2O
Ca(HCOX3)X2+Ca(OH)X22CaCOX3↓+2HX2O
3CaX2++2POX4X3−CaX3(POX4)X2↓
Tác hại: giảm tác dụng của xà phòng, đóng cặn ấm đun và nồi hơi (tốn nhiên liệu, nguy cơ nổ), làm thực phẩm lâu chín. Phương
pháp trao đổi ion: cho nước cứng đi qua vật liệu (nhựa trao đổi ion, zeolite) giữ lại CaX2+, MgX2+ và giải phóng
NaX+ hoặc HX+.
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Kim loại tác dụng với nước
Xem lời giải
nHX2=0,05 mol → nM=0,1 mol → M=0,13,1=31.
23<31<39 → hai kim loại là Na và K.
a+b=0,1; 23a+39b=3,1 → a=b=0,05 mol.
Dạng 2: COX2 tác dụng với dung dịch kiềm
Xem lời giải
nCOX2=0,15 mol; nCa(OH)X2=0,1 mol → nOHX−=0,2 mol → T=0,150,2≈1,33:
tạo cả COX3X2− và HCOX3X−.
nCOX3X2−=0,2−0,15=0,05 mol <nCaX2+=0,1 mol → nCaCOX3=0,05 mol → 5 g.