Đại cương về kim loại
Ôn liên kết kim loại, mạng tinh thể, tính chất, dãy hoạt động, điều chế, hợp kim, ăn mòn và chống ăn mòn kim loại kèm mô hình 3D và bài tập giải sẵn.
Đại cương kim loại có mặt ở mọi đề: 2–3 câu nhiều lựa chọn (tính chất vật lí, dãy hoạt động, phương pháp điều chế, ăn mòn), thường một câu đúng/sai về thí nghiệm ăn mòn điện hóa hoặc kim loại tác dụng với dung dịch muối, và một bài tính phần trăm khối lượng bằng bảo toàn electron. Hai "trục" của chủ đề: electron tự do giải thích tính chất vật lí, tính khử giải thích tính chất hóa học.
Kiến thức trọng tâm
Vị trí, cấu tạo và liên kết kim loại
- Kim loại gồm các nguyên tố nhóm IA (trừ H), IIA, IIIA (trừ B), một phần nhóm IVA, VA, VIA, các nhóm B, họ lanthanide và actinide — chiếm khoảng 80% số nguyên tố.
- Nguyên tử kim loại thường có 1–3 electron lớp ngoài cùng, bán kính lớn, độ âm điện nhỏ → dễ nhường electron.
- Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do và các ion dương kim loại ở nút mạng tinh thể.
| Kiểu mạng | Độ đặc khít, số phối trí | Ví dụ |
|---|---|---|
| Lập phương tâm khối | 68%; 8 | Na, K, Ba, Cr, Fe (ở nhiệt độ thường) |
| Lập phương tâm diện | 74%; 12 | Cu, Ag, Au, Al, Ni, Ca |
| Lục phương | 74%; 12 | Mg, Zn, Be |
Mạng tinh thể kim loại
Ba kiểu mạng tinh thể kim loại. Bắt đầu với lập phương tâm khối (Fe, Na, K), bật "Số phối trí" để đếm 8 láng giềng gần nhất, rồi chuyển sang lập phương tâm diện và lục phương để so sánh (12 láng giềng, đặc khít 74%).
Tính chất vật lí
Tính chất chung — dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim — đều do electron tự do trong mạng tinh thể.
- Dẫn điện: Ag > Cu > Au > Al > Fe. Nhiệt độ tăng thì kim loại dẫn điện kém đi.
- Dẻo nhất: Au (dát được lá vàng rất mỏng).
Tính chất riêng phụ thuộc bán kính, điện tích ion, kiểu mạng:
| Tính chất | Cực trị |
|---|---|
| Khối lượng riêng | nhẹ nhất Li (0,53 g/cm³); nặng nhất Os (khoảng 22,6 g/cm³) |
| Nhiệt độ nóng chảy | thấp nhất Hg (−39 °C, lỏng ở nhiệt độ thường); cao nhất W (3422 °C) |
| Độ cứng | cứng nhất Cr; mềm nhất Cs (Na, K cắt được bằng dao) |
Tính chất hóa học: tính khử
Dãy hoạt động hóa học (tính khử giảm dần, theo thế điện cực chuẩn): K, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Ag, Pt, Au.
Với phi kim
Phản ứng của thủy ngân với sulfur xảy ra ngay ở nhiệt độ thường, dùng để thu gom thủy ngân rơi vãi.
Với nước: kim loại nhóm IA và Ca, Sr, Ba khử nước ở nhiệt độ thường; Mg phản ứng rất chậm với nước ở nhiệt độ thường, nhanh hơn khi đun nóng; Fe khử hơi nước ở nhiệt độ cao; Cu, Ag, Au không phản ứng.
Với dung dịch HCl, loãng: kim loại đứng trước H giải phóng ; Fe chỉ lên .
Với đặc, (kiến thức lớp 11 hay gặp lại): hầu hết kim loại bị oxi hóa lên số oxi hóa cao, sản phẩm khử là , , … không giải phóng ; Al, Fe, Cr bị thụ động trong đặc nguội và đặc nguội.
Với dung dịch muối: kim loại mạnh hơn (trừ nhóm IA, Ca, Ba) đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi muối.
Na cho vào dung dịch không đẩy Cu ra mà phản ứng với nước trước, sau đó NaOH tạo kết tủa màu xanh.
Điều chế và tái chế kim loại
Nguyên tắc: khử ion kim loại thành nguyên tử: . Quy trình: làm giàu quặng → tách kim loại → tinh chế.
| Phương pháp | Áp dụng – ví dụ |
|---|---|
| Nhiệt luyện | khử oxide kim loại đứng sau Al bằng C, CO, , Al ở nhiệt độ cao |
| Thủy luyện | kim loại mạnh khử ion kim loại yếu trong dung dịch (Fe khử ) |
| Điện phân nóng chảy | kim loại mạnh: Na, K, Mg, Ca, Al |
| Điện phân dung dịch | kim loại trung bình, yếu: Zn, Ni, Cu, Ag |
Tái chế kim loại (thu gom → phân loại → nấu chảy, tinh chế → đúc sản phẩm) giúp tiết kiệm tài nguyên quặng, năng lượng và giảm ô nhiễm; nhôm, sắt thép, đồng là các kim loại được tái chế nhiều nhất.
Hợp kim
Hợp kim là vật liệu kim loại chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác. So với kim loại thành phần, hợp kim thường cứng hơn, dẫn điện, dẫn nhiệt kém hơn và có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn.
| Hợp kim | Thành phần – ứng dụng |
|---|---|
| Gang | Fe – C (2–5% C): đúc bệ máy, ống dẫn, luyện thép |
| Thép | Fe – C (dưới 2% C): xây dựng, chế tạo máy |
| Thép không gỉ (inox) | Fe – Cr – Ni: dụng cụ nhà bếp, y tế |
| Duralumin | Al – Cu – Mg – Mn: nhẹ, bền; thân máy bay, ô tô |
| Đồng thau | Cu – Zn: chi tiết máy, nhạc cụ |
| Vàng 18K | 75% Au: đồ trang sức |
Ăn mòn kim loại và chống ăn mòn
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do tác dụng của các chất trong môi trường; bản chất là kim loại bị oxi hóa.
| Ăn mòn hóa học | Ăn mòn điện hóa | |
|---|---|---|
| Bản chất | electron chuyển trực tiếp đến chất oxi hóa | tạo pin điện; kim loại có tính khử mạnh hơn là anode, bị oxi hóa |
| Dòng điện | không phát sinh | có dòng electron |
| Ví dụ | thép bị ăn mòn trong khí khô, nồi hơi | gang thép gỉ trong không khí ẩm, vỏ tàu trong nước biển |
Điều kiện ăn mòn điện hóa (đủ cả ba): (1) hai điện cực khác bản chất (hai kim loại khác nhau, hoặc kim loại – phi kim như Fe – C); (2) hai điện cực tiếp xúc trực tiếp hoặc nối với nhau bằng dây dẫn; (3) cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
Thép gỉ trong không khí ẩm: anode Fe: ; cathode C: . bị oxi hóa tiếp, cuối cùng tạo gỉ sắt (thành phần chính ).
Chống ăn mòn
- Bảo vệ bề mặt: sơn, bôi dầu mỡ, tráng men, mạ kim loại (mạ kẽm, mạ chromium, tráng thiếc).
- Bảo vệ điện hóa: gắn kim loại hoạt động mạnh hơn (Zn, Mg) làm anode hi sinh; vỏ tàu biển, đường ống ngầm.
- Tôn (thép tráng Zn) bị xước sâu: Zn là anode bị ăn mòn, thép vẫn được bảo vệ. Sắt tây (thép tráng Sn) bị xước: Fe là anode, bị ăn mòn nhanh hơn thép không tráng.
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Hỗn hợp kim loại tác dụng với acid
Xem lời giải
- mol. Fe và Zn đều hóa trị II: ; .
- Giải: mol → g → .
- Khối lượng muối g.
Dạng 2: Kim loại tác dụng với dung dịch muối – tăng giảm khối lượng
Xem lời giải
- Cứ 1 mol Fe tan (56 g) thì có 1 mol Cu bám vào (64 g) → khối lượng thanh tăng 8 g.
- Số mol phản ứng mol.
- còn mol → M.
Dạng 3: Thí nghiệm ăn mòn điện hóa (đúng/sai)
Xem lời giải
- a) Đúng. Kẽm phản ứng trực tiếp với acid giải phóng (ăn mòn hóa học).
- b) Đúng. Zn khử tạo Cu bám trên viên kẽm → pin Zn – Cu trong dung dịch điện li → ăn mòn điện hóa nhanh hơn.
- c) Sai. Electron từ Zn chuyển sang Cu; nhận electron ở cathode (bề mặt Cu) nên khí thoát ra chủ yếu trên bề mặt các hạt đồng.
- d) Đúng.
Dạng 4: Sản xuất kim loại từ quặng
Xem lời giải
- Khối lượng Fe trong gang: 0,95 tấn → khối lượng tương ứng tấn.
- Hao hụt 2% (chỉ 98% Fe vào gang) và quặng chứa 80% : khối lượng quặng tấn.
Dạng 5: Đếm phát biểu đúng
Xem lời giải
(a), (b), (e) đúng. (c) sai: Mg đứng trước Al, phải điện phân nóng chảy . (d) sai: Fe hoạt động mạnh hơn Sn nên Fe là anode, bị ăn mòn. Đáp số 3.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Hòa tan 3,6 g kim loại M (hóa trị II) trong HCl dư thu được 3,7185 L (điều kiện chuẩn). Xác định M.
Xem đáp án
mol → → magnesium.
- Một ô mạng lập phương tâm khối chứa bao nhiêu nguyên tử?
Xem đáp án
nguyên tử (8 nguyên tử ở đỉnh, mỗi nguyên tử thuộc 1/8 ô, cộng 1 nguyên tử ở tâm).
- Khử hoàn toàn 16 g bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Tính khối lượng Fe thu được.
Xem đáp án
mol → mol → 11,2 g.
- Vì sao người ta gắn khối kẽm vào chân cột thép của giàn khoan ngoài biển?
Xem đáp án
Zn có tính khử mạnh hơn Fe; khối kẽm, thép và nước biển tạo pin điện, kẽm là anode bị ăn mòn thay cho thép (bảo vệ điện hóa).
- Sắp xếp theo chiều tăng dần khả năng dẫn điện: Al, Ag, Fe, Cu.
Xem đáp án
Fe < Al < Cu < Ag.
Làm 10 câu luyện tập về đại cương về kim loại và xem lời giải ngay sau mỗi câu.
Đề có câu hỏi về chủ đề này
Đề sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp: ester – chất béo và xà phòng, amine – amino acid, pin điện và điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, phức chất của copper(II), chuẩn độ giấm ăn cùng các bài tính hiệu suất, enthalpy gắn với sản xuất và đời sống.
Đề mức cơ bản, bám sát kiến thức trọng tâm: danh pháp và tính chất đặc trưng của ester, carbohydrate, amine, polymer; pin Zn–Cu, hợp chất của iron, cân bằng NO₂/N₂O₄ và các bài tính một – hai bước về muối, mạ bạc, pH, enthalpy.
Đề nâng cao, nhiều câu phân hóa: xác định cấu tạo ester và chất béo, điện di amino acid, so sánh thế điện cực, cân bằng phức chất của cobalt, chuẩn độ permanganate viên sắt, tinh luyện đồng, sản xuất sulfuric acid và điện phân hỗn hợp muối.