Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Cơ bản50 phút28 câuLàm thử miễn phí

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 môn Hóa học — Đề ôn luyện số 2

Đề mức cơ bản, bám sát kiến thức trọng tâm: danh pháp và tính chất đặc trưng của ester, carbohydrate, amine, polymer; pin Zn–Cu, hợp chất của iron, cân bằng NO₂/N₂O₄ và các bài tính một – hai bước về muối, mạ bạc, pH, enthalpy.

Trước khi bắt đầu

  • • Thời gian làm bài 50 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
  • • Chấm điểm đúng thang của Bộ: câu đúng/sai tính 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm theo số ý đúng.
  • • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
  • • Bạn đang làm với tư cách khách: xem được điểm và lời giải nhưng kết quả không được lưu.

Xem trước đề

Toàn bộ câu hỏi của đề. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ và được chấm điểm, xem lời giải.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137. Thể tích mol khí ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar) là 24,79 L/mol.

  1. Câu 1

    Công thức cấu tạo của methyl formate là

    1. A.CHX3COOCHX3\ce{CH3COOCH3}
    2. B.HCOOCHX3\ce{HCOOCH3}
    3. C.HCOOCX2HX5\ce{HCOOC2H5}
    4. D.CHX3COOCX2HX5\ce{CH3COOC2H5}
  2. Câu 2

    Chất béo là triester của acid béo với

    1. A.ethanol.
    2. B.methanol.
    3. C.ethylene glycol.
    4. D.glycerol.
  3. Câu 3

    Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

    1. A.HCOOCHX3\ce{HCOOCH3}
    2. B.CHX3COOH\ce{CH3COOH}
    3. C.CHX3CHX2CHX2OH\ce{CH3CH2CH2OH}
    4. D.CHX3CH(OH)CHX3\ce{CH3CH(OH)CH3}
  4. Câu 4

    Nhỏ vài giọt dung dịch iodine lên mặt cắt của củ khoai lang, thấy xuất hiện màu xanh tím. Chất trong củ khoai lang đã tạo màu với iodine là

    1. A.glucose.
    2. B.saccharose.
    3. C.tinh bột.
    4. D.cellulose.
  5. Câu 5

    Công thức của glycine là

    1. A.HX2NCHX2COOH\ce{H2NCH2COOH}
    2. B.CHX3CH(NHX2)COOH\ce{CH3CH(NH2)COOH}
    3. C.HX2N[CHX2]X4CH(NHX2)COOH\ce{H2N[CH2]4CH(NH2)COOH}
    4. D.CHX3NHX2\ce{CH3NH2}
  6. Câu 6

    Nhỏ nước bromine vào dung dịch chất X, thấy xuất hiện kết tủa màu trắng. Chất X là

    1. A.methylamine.
    2. B.aniline.
    3. C.glycine.
    4. D.ethanol.
  7. Câu 7

    Poly(vinyl chloride) (PVC) được dùng làm ống dẫn nước, vỏ dây điện. Monomer dùng để điều chế PVC là

    1. A.CHX2=CHX2\ce{CH2=CH2}
    2. B.CHX2=CH−CHX3\ce{CH2=CH-CH3}
    3. C.CX6HX5CH=CHX2\ce{C6H5CH=CH2}
    4. D.CHX2=CHCl\ce{CH2=CHCl}
  8. Câu 8

    Tơ nào sau đây thuộc loại tơ polyamide?

    1. A.Tơ nitron.
    2. B.Tơ visco.
    3. C.Tơ capron.
    4. D.Tơ cellulose acetate.
  9. Câu 9

    Kim loại nào sau đây khử được ion CuX2+\ce{Cu^{2+}} trong dung dịch CuSOX4\ce{CuSO4} thành kim loại Cu?

    1. A.Na.
    2. B.Fe.
    3. C.Ag.
    4. D.Au.
  10. Câu 10

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các kim loại kiềm (nhóm IA) là

    1. A.ns1ns^1
    2. B.ns2ns^2
    3. C.ns2np1ns^2np^1
    4. D.ns2np5ns^2np^5
  11. Câu 11

    Đun sôi nước giếng khoan trong ấm một thời gian, thấy đáy ấm có lớp cặn màu trắng. Muối nào sau đây bị phân hủy khi đun nóng đã tạo ra lớp cặn đó?

    1. A.CaClX2\ce{CaCl2}
    2. B.CaSOX4\ce{CaSO4}
    3. C.Ca(HCOX3)X2\ce{Ca(HCO3)2}
    4. D.NaCl\ce{NaCl}
  12. Câu 12

    Thuốc thử Tollens chứa phức chất [Ag(NHX3)X2]X+\ce{[Ag(NH3)2]+}. Trong phức chất này, nguyên tử trung tâm và phối tử lần lượt là

    1. A.NHX3\ce{NH3} và AgX+\ce{Ag+}.
    2. B.Ag và NHX4X+\ce{NH4+}.
    3. C.AgX+\ce{Ag+} và NHX4X+\ce{NH4+}.
    4. D.AgX+\ce{Ag+} và NHX3\ce{NH3}.
  13. Câu 13

    Trong dung dịch nước, ammonia tham gia cân bằng: NHX3+HX2O⇌NHX4X++OHX−\ce{NH3 + H2O <=> NH4+ + OH-}. Theo thuyết Brønsted – Lowry, trong phản ứng thuận, NHX3\ce{NH3} đóng vai trò là

    1. A.base.
    2. B.acid.
    3. C.chất lưỡng tính.
    4. D.chất trung tính.
  14. Câu 14

    Khi pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc, thao tác nào sau đây đảm bảo an toàn?

    1. A.Rót nhanh nước vào acid.
    2. B.Rót từ từ nước vào acid.
    3. C.Rót từ từ acid vào nước và khuấy nhẹ.
    4. D.Đổ acid và nước vào cốc cùng lúc rồi đun nóng.
  15. Câu 15

    Thành phần chính của phân lân superphosphate kép là

    1. A.CaX3(POX4)X2\ce{Ca3(PO4)2}
    2. B.Ca(HX2POX4)X2\ce{Ca(H2PO4)2}
    3. C.Ca(HX2POX4)X2\ce{Ca(H2PO4)2} và CaSOX4\ce{CaSO4}
    4. D.NHX4HX2POX4\ce{NH4H2PO4}
  16. Câu 16

    Công thức chung của dãy đồng đẳng alkane là

    1. A.CXnHX2n\ce{C_nH_{2n}} (n≥2n \ge 2)
    2. B.CXnHX2n−2\ce{C_nH_{2n-2}} (n≥2n \ge 2)
    3. C.CXnHX2n−6\ce{C_nH_{2n-6}} (n≥6n \ge 6)
    4. D.CXnHX2n+2\ce{C_nH_{2n+2}} (n≥1n \ge 1)
  17. Câu 17

    Tên theo danh pháp thay thế của alcohol CHX3CH(OH)CHX3\ce{CH3CH(OH)CH3} là

    1. A.propan-2-ol.
    2. B.propan-1-ol.
    3. C.propan-2-one.
    4. D.1-methylethanol.
  18. Câu 18

    Khi xăng, dầu bị cháy, không dùng nước để dập lửa vì

    1. A.nước phản ứng với xăng, dầu tạo ra khí dễ cháy.
    2. B.nước bị phân hủy hoàn toàn thành HX2\ce{H2} và OX2\ce{O2} ở nhiệt độ của đám cháy.
    3. C.xăng, dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước nên nổi lên trên, làm đám cháy lan rộng.
    4. D.nước làm tăng nồng độ oxygen tại đám cháy.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 19

    Tiến hành hai thí nghiệm với dung dịch glucose:

    • Thí nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch CuSOX4\ce{CuSO4} 5% và 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ, thu được kết tủa màu xanh. Thêm tiếp 3 mL dung dịch glucose 2% rồi lắc đều.
    • Thí nghiệm 2: Cho 1 mL dung dịch AgNOX3\ce{AgNO3} 1% vào ống nghiệm sạch, nhỏ từ từ dung dịch NHX3\ce{NH3} đến khi kết tủa vừa tan hết (thu được thuốc thử Tollens). Thêm 1 mL dung dịch glucose 2% rồi ngâm ống nghiệm trong cốc nước nóng khoảng 60 – 70 °C trong vài phút.
    1. a)Ở thí nghiệm 1, kết tủa tan, tạo thành dung dịch màu xanh lam do phân tử glucose có nhiều nhóm OH\ce{OH} liền kề.
    2. b)Ở thí nghiệm 2, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng như gương.
    3. c)Trong thí nghiệm 2, glucose đóng vai trò chất oxi hóa.
    4. d)Nếu thay dung dịch glucose bằng dung dịch fructose thì ở thí nghiệm 2 vẫn thu được lớp bạc.
  2. Câu 20

    Một pin Galvani được lắp như hình dưới: cốc (1) đựng dung dịch ZnSOX4\ce{ZnSO4} 1 M có nhúng thanh Zn; cốc (2) đựng dung dịch CuSOX4\ce{CuSO4} 1 M có nhúng thanh Cu; hai dung dịch được nối với nhau bằng cầu muối chứa dung dịch KNOX3\ce{KNO3} bão hòa; hai thanh kim loại nối với nhau qua vôn kế.

    V Zn Cu cầu muối (KNO₃) ZnSO₄ 1 M CuSO₄ 1 M Cốc (1) Cốc (2)

    Cho thế điện cực chuẩn: EZnX2+/Zn∘=−0,763 VE^\circ_{\ce{Zn^{2+}/Zn}} = -0{,}763\,\text{V}; ECuX2+/Cu∘=+0,340 VE^\circ_{\ce{Cu^{2+}/Cu}} = +0{,}340\,\text{V}.

    1. a)Thanh Zn là anode (cực âm), tại đó xảy ra quá trình oxi hóa Zn→ZnX2++2 eX−\ce{Zn -> Zn^{2+} + 2e-}.
    2. b)Electron di chuyển từ thanh Cu sang thanh Zn qua dây dẫn bên ngoài.
    3. c)Sức điện động chuẩn của pin là 1,103 V.
    4. d)Sau một thời gian pin hoạt động, khối lượng thanh Cu giảm.
  3. Câu 21

    Tiến hành thí nghiệm với hai ống nghiệm:

    • Ống (1): cho 2 mL dung dịch FeSOX4\ce{FeSO4} mới pha, nhỏ thêm vài giọt dung dịch NaOH.
    • Ống (2): cho 2 mL dung dịch FeClX3\ce{FeCl3}, nhỏ thêm vài giọt dung dịch NaOH.

    Sau đó để ống (1) ngoài không khí một thời gian.

    1. a)Ở ống (2) xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ là Fe(OH)X3\ce{Fe(OH)3}.
    2. b)Ở ống (1), ban đầu xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó kết tủa chuyển dần sang màu nâu đỏ.
    3. c)Sự đổi màu kết tủa ở ống (1) là do phản ứng 4 Fe(OH)X2+OX2+2 HX2O→4 Fe(OH)X3\ce{4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O -> 4Fe(OH)3}, trong đó Fe(OH)X2\ce{Fe(OH)2} là chất oxi hóa.
    4. d)Nếu thay dung dịch NaOH ở ống (2) bằng dung dịch NHX3\ce{NH3} dư thì kết tủa tạo thành sẽ tan do tạo phức chất.
  4. Câu 22

    Trong bình kín có cân bằng:

    2 NOX2(g)⇌NX2OX4(g)ΔrH298∘<0\ce{2NO2(g) <=> N2O4(g)} \qquad \Delta_r H^\circ_{298} < 0

    Khí NOX2\ce{NO2} có màu nâu đỏ, khí NX2OX4\ce{N2O4} không màu. Lấy hai bình cầu giống nhau chứa cùng một lượng hỗn hợp khí ở trạng thái cân bằng; ngâm bình A vào cốc nước đá, ngâm bình B vào cốc nước nóng. Sau một thời gian, so sánh màu của hai bình.

    1. a)Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là KC=[NX2OX4][NOX2]2K_C = \dfrac{[\ce{N2O4}]}{[\ce{NO2}]^2}.
    2. b)Nén bình để làm giảm thể tích (giữ nguyên nhiệt độ) thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
    3. c)Phản ứng tạo thành NX2OX4\ce{N2O4} từ NOX2\ce{NO2} là phản ứng tỏa nhiệt.
    4. d)Màu nâu đỏ trong bình A (ngâm nước đá) nhạt hơn trong bình B (ngâm nước nóng).

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 23

    Ethyl acetate được dùng làm dung môi trong sơn và keo dán. Đun nóng 8,8 g ethyl acetate với lượng vừa đủ dung dịch NaOH đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối thu được là bao nhiêu gam? (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)

  2. Câu 24

    Cho 9,0 g ethylamine (CX2HX5NHX2\ce{C2H5NH2}) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Khối lượng muối thu được là bao nhiêu gam? (Cho H = 1; C = 12; N = 14; Cl = 35,5; làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)

  3. Câu 25

    Để mạ bạc cho một chiếc vòng đồng, người ta dùng chiếc vòng làm cathode, thanh bạc làm anode, dung dịch điện phân chứa ion AgX+\ce{Ag+}. Cho dòng điện có cường độ 0,50 A chạy qua trong 1 giờ 4 phút 20 giây. Biết toàn bộ điện lượng dùng để khử ion AgX+\ce{Ag+}; điện lượng q=I⋅tq = I \cdot t, hằng số Faraday F=96 485 C/molF = 96\,485\,\text{C/mol}; Ag = 108. Khối lượng bạc bám lên chiếc vòng là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.)

  4. Câu 26

    Trộn 100 mL dung dịch HCl 0,03 M với 100 mL dung dịch NaOH 0,01 M, thu được 200 mL dung dịch X. Ở 25 °C, pH của dung dịch X bằng bao nhiêu?

  5. Câu 27

    Cho các chất: methanol, phenol, acetic acid, acetaldehyde, glycerol, benzene. Có bao nhiêu chất tác dụng được với kim loại sodium giải phóng khí hydrogen?

  6. Câu 28

    Cồn (ethanol) được dùng làm nhiên liệu cho đèn cồn trong phòng thí nghiệm. Phản ứng cháy:

    CX2HX5OH(l)+3 OX2(g)→2 COX2(g)+3 HX2O(l)\ce{C2H5OH(l) + 3O2(g) -> 2CO2(g) + 3H2O(l)}

    Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất:

    Chất CX2HX5OH(l)\ce{C2H5OH(l)} COX2(g)\ce{CO2(g)} HX2O(l)\ce{H2O(l)}
    ΔfH298∘\Delta_f H^\circ_{298} (kJ/mol) −277,6-277{,}6 −393,5-393{,}5 −285,8-285{,}8

    Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 4,6 g ethanol ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu kJ? (Cho H = 1; C = 12; O = 16; làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.)