Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Nâng cao50 phút28 câuLàm thử miễn phí

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 môn Hóa học — Đề ôn luyện số 3

Đề nâng cao, nhiều câu phân hóa: xác định cấu tạo ester và chất béo, điện di amino acid, so sánh thế điện cực, cân bằng phức chất của cobalt, chuẩn độ permanganate viên sắt, tinh luyện đồng, sản xuất sulfuric acid và điện phân hỗn hợp muối.

Trước khi bắt đầu

  • • Thời gian làm bài 50 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
  • • Chấm điểm đúng thang của Bộ: câu đúng/sai tính 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm theo số ý đúng.
  • • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
  • • Bạn đang làm với tư cách khách: xem được điểm và lời giải nhưng kết quả không được lưu.

Xem trước đề

Toàn bộ câu hỏi của đề. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ và được chấm điểm, xem lời giải.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137. Thể tích mol khí ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar) là 24,79 L/mol.

  1. Câu 1

    Ester X có công thức phân tử CX4HX8OX2\ce{C4H8O2}. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được muối Y và alcohol Z. Biết Y có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens và Z là alcohol bậc hai. Công thức cấu tạo của X là

    1. A.HCOOCHX2CHX2CHX3\ce{HCOOCH2CH2CH3}
    2. B.CHX3COOCX2HX5\ce{CH3COOC2H5}
    3. C.CX2HX5COOCHX3\ce{C2H5COOCH3}
    4. D.HCOOCH(CHX3)X2\ce{HCOOCH(CH3)2}
  2. Câu 2

    Phát biểu nào sau đây sai?

    1. A.Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
    2. B.Thủy phân chất béo trong môi trường acid thu được muối của acid béo và glycerol.
    3. C.Hydrogen hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, đun nóng) thu được tristearin.
    4. D.Dầu ăn để lâu trong không khí bị ôi do liên kết C=C ở gốc acid béo không no bị oxygen oxi hóa chậm.
  3. Câu 3

    Chất X đơn chức, mạch hở có phổ khối lượng (MS) với peak ion phân tử [M+][\text{M}^+] có giá trị m/z=74m/z = 74. Phổ hồng ngoại (IR) của X có peak hấp thụ mạnh ở khoảng 1745 cm−11745\,\text{cm}^{-1} và không có peak rộng trong vùng 2500−3600 cm−12500 - 3600\,\text{cm}^{-1}. Thủy phân X trong môi trường acid thu được methanol. Công thức của X là

    1. A.CHX3CHX2COOH\ce{CH3CH2COOH}
    2. B.HCOOCX2HX5\ce{HCOOC2H5}
    3. C.CHX3COOCHX3\ce{CH3COOCH3}
    4. D.CHX3CHX2CHX2CHX2OH\ce{CH3CH2CH2CH2OH}
  4. Câu 4

    Cặp chất nào sau đây đều có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens?

    1. A.Glucose và maltose.
    2. B.Glucose và saccharose.
    3. C.Maltose và tinh bột.
    4. D.Fructose và cellulose.
  5. Câu 5

    Điểm đẳng điện (pI) là giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực (tổng điện tích bằng 0). Khi pH của dung dịch nhỏ hơn pI, amino acid tích điện dương (tổng điện tích lớn hơn 0); khi pH lớn hơn pI, amino acid tích điện âm (tổng điện tích nhỏ hơn 0). Giá trị pI của glycine, lysine và glutamic acid lần lượt là 5,97; 9,74 và 3,22. Đặt hỗn hợp ba amino acid này vào dung dịch đệm có pH = 6,0 rồi cho dòng điện một chiều chạy qua (thí nghiệm điện di). Phát biểu nào sau đây đúng?

    1. A.Lysine di chuyển về phía cực dương, glutamic acid di chuyển về phía cực âm.
    2. B.Lysine di chuyển về phía cực âm, glutamic acid di chuyển về phía cực dương.
    3. C.Cả ba amino acid đều di chuyển về phía cực âm.
    4. D.Glycine di chuyển về phía cực dương, lysine hầu như không di chuyển.
  6. Câu 6

    Dãy nào sau đây gồm các chất được sắp xếp theo chiều lực base tăng dần (trong dung dịch nước)?

    1. A.CX6HX5NHX2\ce{C6H5NH2}, NHX3\ce{NH3}, CHX3NHX2\ce{CH3NH2}, (CHX3)X2NH\ce{(CH3)2NH}
    2. B.NHX3\ce{NH3}, CX6HX5NHX2\ce{C6H5NH2}, CHX3NHX2\ce{CH3NH2}, (CHX3)X2NH\ce{(CH3)2NH}
    3. C.(CHX3)X2NH\ce{(CH3)2NH}, CHX3NHX2\ce{CH3NH2}, NHX3\ce{NH3}, CX6HX5NHX2\ce{C6H5NH2}
    4. D.CX6HX5NHX2\ce{C6H5NH2}, CHX3NHX2\ce{CH3NH2}, NHX3\ce{NH3}, (CHX3)X2NH\ce{(CH3)2NH}
  7. Câu 7

    Cao su buna-S được dùng sản xuất lốp xe, đế giày. Cao su buna-S được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp giữa

    1. A.buta-1,3-diene và acrylonitrile.
    2. B.isoprene và styrene.
    3. C.buta-1,3-diene và ethylene.
    4. D.buta-1,3-diene và styrene.
  8. Câu 8

    Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử:

    Cặp FeX2+/Fe\ce{Fe^{2+}/Fe} CuX2+/Cu\ce{Cu^{2+}/Cu} FeX3+/FeX2+\ce{Fe^{3+}/Fe^{2+}} AgX+/Ag\ce{Ag+/Ag}
    E∘E^\circ (V) −0,440-0{,}440 +0,340+0{,}340 +0,771+0{,}771 +0,799+0{,}799

    Ở điều kiện chuẩn, phản ứng nào sau đây không xảy ra?

    1. A.Fe+CuX2+→FeX2++Cu\ce{Fe + Cu^{2+} -> Fe^{2+} + Cu}
    2. B.Cu+2 FeX3+→CuX2++2 FeX2+\ce{Cu + 2Fe^{3+} -> Cu^{2+} + 2Fe^{2+}}
    3. C.Ag+FeX3+→AgX++FeX2+\ce{Ag + Fe^{3+} -> Ag+ + Fe^{2+}}
    4. D.Cu+2 AgX+→CuX2++2 Ag\ce{Cu + 2Ag+ -> Cu^{2+} + 2Ag}
  9. Câu 9

    Cho viên kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch HX2SOX4\ce{H2SO4} loãng, thấy khí thoát ra chậm. Nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSOX4\ce{CuSO4} vào ống nghiệm thì khí thoát ra nhanh hơn hẳn. Nguyên nhân chủ yếu là

    1. A.ion CuX2+\ce{Cu^{2+}} là chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng giữa Zn và ion HX+\ce{H+}.
    2. B.Zn khử CuX2+\ce{Cu^{2+}} thành Cu bám trên viên kẽm, tạo thành cặp điện cực Zn – Cu nên Zn bị ăn mòn điện hóa.
    3. C.CuSOX4\ce{CuSO4} làm tăng nồng độ ion HX+\ce{H+} trong dung dịch.
    4. D.phản ứng giữa Zn và CuX2+\ce{Cu^{2+}} tỏa nhiều nhiệt làm dung dịch sôi mạnh.
  10. Câu 10

    Dãy nào sau đây gồm các chất được sắp xếp theo chiều độ tan trong nước tăng dần?

    1. A.MgSOX4\ce{MgSO4}, CaSOX4\ce{CaSO4}, SrSOX4\ce{SrSO4}, BaSOX4\ce{BaSO4}
    2. B.Ba(OH)X2\ce{Ba(OH)2}, Sr(OH)X2\ce{Sr(OH)2}, Ca(OH)X2\ce{Ca(OH)2}, Mg(OH)X2\ce{Mg(OH)2}
    3. C.Mg(OH)X2\ce{Mg(OH)2}, Ca(OH)X2\ce{Ca(OH)2}, Sr(OH)X2\ce{Sr(OH)2}, Ba(OH)X2\ce{Ba(OH)2}
    4. D.BaSOX4\ce{BaSO4}, CaSOX4\ce{CaSO4}, SrSOX4\ce{SrSO4}, MgSOX4\ce{MgSO4}
  11. Câu 11

    Dung dịch cobalt(II) chloride trong hydrochloric acid tồn tại cân bằng:

    [Co(OHX2)X6]X2++4 ClX−⇌[CoClX4]X2−+6 HX2OΔrH>0\ce{[Co(OH2)6]^{2+} + 4Cl- <=> [CoCl4]^{2-} + 6H2O} \qquad \Delta_r H > 0

    Phức chất [Co(OHX2)X6]X2+\ce{[Co(OH2)6]^{2+}} có màu hồng, phức chất [CoClX4]X2−\ce{[CoCl4]^{2-}} có màu xanh dương. Tác động nào sau đây làm dung dịch chuyển sang màu hồng rõ hơn?

    1. A.Ngâm ống nghiệm đựng dung dịch vào cốc nước đá.
    2. B.Đun nóng ống nghiệm đựng dung dịch.
    3. C.Thêm vài giọt hydrochloric acid đặc.
    4. D.Thêm một ít NaCl rắn rồi lắc cho tan.
  12. Câu 12

    Trộn 300 mL dung dịch NaOH 0,10 M với 200 mL dung dịch HX2SOX4\ce{H2SO4} 0,10 M, thu được 500 mL dung dịch X. Ở 25 °C, pH của dung dịch X là

    1. A.2,002{,}00
    2. B.1,101{,}10
    3. C.1,701{,}70
    4. D.12,3012{,}30
  13. Câu 13

    Cho phản ứng của đồng với nitric acid đặc: Cu+4 HNOX3→Cu(NOX3)X2+2 NOX2↑+2 HX2O\ce{Cu + 4HNO3 -> Cu(NO3)2 + 2NO2 ^ + 2H2O}. Tỉ lệ giữa số phân tử HNOX3\ce{HNO3} đóng vai trò chất oxi hóa và tổng số phân tử HNOX3\ce{HNO3} tham gia phản ứng là

    1. A.1:41 : 4
    2. B.1:21 : 2
    3. C.3:43 : 4
    4. D.1:11 : 1
  14. Câu 14

    Phân potassium chloride bán trên thị trường có độ dinh dưỡng 60% (tính theo phần trăm khối lượng KX2O\ce{K2O} tương ứng với lượng potassium có trong phân). Giả thiết tạp chất trong phân không chứa potassium. Phần trăm khối lượng KCl trong loại phân bón này là

    1. A.47,6%47{,}6\%
    2. B.60,0%60{,}0\%
    3. C.49,8%49{,}8\%
    4. D.95,1%95{,}1\%
  15. Câu 15

    Cho propene (CHX2=CH−CHX3\ce{CH2=CH-CH3}) tác dụng với hydrogen bromide. Sản phẩm chính của phản ứng là

    1. A.2-bromopropane.
    2. B.1-bromopropane.
    3. C.1,2-dibromopropane.
    4. D.2-bromopropene.
  16. Câu 16

    Phản ứng tạo iodoform (CHIX3\ce{CHI3}, kết tủa màu vàng) với dung dịch iodine trong môi trường kiềm được dùng để nhận biết hợp chất carbonyl có nhóm CHX3−CO\ce{CH3-CO} (nhóm methyl liên kết trực tiếp với nhóm carbonyl). Chất nào sau đây không cho phản ứng tạo iodoform?

    1. A.CHX3CHO\ce{CH3CHO}
    2. B.CHX3COCHX3\ce{CH3COCH3}
    3. C.CHX3COCHX2CHX3\ce{CH3COCH2CH3}
    4. D.CHX3CHX2CHO\ce{CH3CH2CHO}
  17. Câu 17

    Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo phản ứng:

    NX2(g)+3 HX2(g)⇌2 NHX3(g)ΔrH298∘=−91,8 kJ\ce{N2(g) + 3H2(g) <=> 2NH3(g)} \qquad \Delta_r H^\circ_{298} = -91{,}8\,\text{kJ}

    Phản ứng được thực hiện ở khoảng 450 °C, áp suất cao, có xúc tác iron. Nhận định nào sau đây đúng?

    1. A.Nhiệt độ cao làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận nên hiệu suất tạo NHX3\ce{NH3} tăng.
    2. B.Chọn khoảng 450 °C để phản ứng có tốc độ đủ lớn, dù ở nhiệt độ thấp hơn hiệu suất cân bằng sẽ cao hơn.
    3. C.Xúc tác iron làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
    4. D.Thực hiện phản ứng ở áp suất thấp sẽ thu được nhiều NHX3\ce{NH3} hơn.
  18. Câu 18

    Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van't Hoff γ=2\gamma = 2 (khi nhiệt độ tăng thêm 10 °C thì tốc độ phản ứng tăng 2 lần). Ở 20 °C, phản ứng kết thúc sau 64 phút. Nếu thực hiện phản ứng (với cùng lượng chất ban đầu) ở 50 °C thì phản ứng kết thúc sau

    1. A.8 phút.
    2. B.4 phút.
    3. C.21,3 phút.
    4. D.32 phút.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 19

    Chất béo X là triester của glycerol với palmitic acid (CX15HX31COOH\ce{C15H31COOH}) và oleic acid (CX17HX33COOH\ce{C17H33COOH}). Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glycerol, sodium palmitate và sodium oleate với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2. Cho H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23.

    1. a)X có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn.
    2. b)1 mol X làm mất màu tối đa 3 mol BrX2\ce{Br2} trong dung dịch.
    3. c)Hydrogen hóa hoàn toàn X (xúc tác Ni, đun nóng) thu được tristearin.
    4. d)Xà phòng hóa hoàn toàn 17,16 g X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 17,72 g hỗn hợp muối.
  2. Câu 20

    Một loại viên uống bổ sung iron có nhãn ghi: mỗi viên chứa 60 mg iron (ở dạng iron(II) sulfate). Để kiểm tra, một nhóm học sinh hòa tan hoàn toàn một viên thuốc trong dung dịch sulfuric acid loãng, thu được 100,0 mL dung dịch Y. Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác rồi chuẩn độ bằng dung dịch potassium permanganate (KMnOX4\ce{KMnO4}) 0,00200 M; kết thúc chuẩn độ khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 20 giây. Thể tích dung dịch KMnOX4\ce{KMnO4} trung bình sau ba lần chuẩn độ là 9,80 mL.

    Giả thiết toàn bộ iron trong viên thuốc ở dạng FeX2+\ce{Fe^{2+}} và các thành phần khác không phản ứng với permanganate; Fe = 56.

    1. a)Phương trình ion thu gọn của phản ứng chuẩn độ là MnOX4X−+5 FeX2++8 HX+→MnX2++5 FeX3++4 HX2O\ce{MnO4- + 5Fe^{2+} + 8H+ -> Mn^{2+} + 5Fe^{3+} + 4H2O}.
    2. b)Có thể dùng dung dịch hydrochloric acid thay cho sulfuric acid để acid hóa dung dịch Y mà không làm sai lệch kết quả.
    3. c)Phép chuẩn độ này không cần thêm chất chỉ thị vì ion MnOX4X−\ce{MnO4-} có màu tím hồng, còn ion MnX2+\ce{Mn^{2+}} gần như không màu.
    4. d)Lượng iron thực tế trong mỗi viên thuốc thấp hơn giá trị ghi trên nhãn khoảng 8,5%.
  3. Câu 21

    Đồng thô (khoảng 98 – 99% Cu, lẫn tạp chất Zn, Fe, Ag, Au) được tinh luyện bằng phương pháp điện phân như hình dưới: anode là tấm đồng thô, cathode là lá đồng tinh khiết, dung dịch điện phân gồm CuSOX4\ce{CuSO4} và HX2SOX4\ce{H2SO4}. Điện áp được điều chỉnh sao cho ở anode chỉ các kim loại có thế điện cực chuẩn không lớn hơn của cặp CuX2+/Cu\ce{Cu^{2+}/Cu} bị oxi hóa.

    Nguồn điện + − Cu²⁺ CuSO₄ + H₂SO₄ bùn anode Anode: đồng thô Cathode: đồng tinh khiết

    Cho thế điện cực chuẩn (V): ZnX2+/Zn\ce{Zn^{2+}/Zn}: −0,763-0{,}763; FeX2+/Fe\ce{Fe^{2+}/Fe}: −0,440-0{,}440; CuX2+/Cu\ce{Cu^{2+}/Cu}: +0,340+0{,}340; AgX+/Ag\ce{Ag+/Ag}: +0,799+0{,}799; AuX3+/Au\ce{Au^{3+}/Au}: +1,52+1{,}52.

    1. a)Ở cathode xảy ra quá trình CuX2++2 eX−→Cu\ce{Cu^{2+} + 2e- -> Cu}.
    2. b)Ag và Au không bị oxi hóa ở anode; chúng tách ra khỏi anode và lắng xuống đáy bình, tạo thành bùn anode.
    3. c)Các ion ZnX2+\ce{Zn^{2+}}, FeX2+\ce{Fe^{2+}} sinh ra ở anode bị khử ở cathode và bám lên cathode cùng với Cu.
    4. d)Lượng Cu tan ra ở anode bằng lượng Cu bám vào cathode, nên khối lượng anode giảm đúng bằng khối lượng cathode tăng.
  4. Câu 22

    Quy trình sản xuất sulfuric acid theo phương pháp tiếp xúc gồm ba giai đoạn chính:

    • Giai đoạn (1): đốt sulfur (hoặc quặng pyrite) trong không khí, thu được sulfur dioxide.
    • Giai đoạn (2): oxi hóa sulfur dioxide thành sulfur trioxide ở khoảng 450 °C, xúc tác vanadium(V) oxide: 2 SOX2(g)+OX2(g)⇌2 SOX3(g)\ce{2SO2(g) + O2(g) <=> 2SO3(g)}, ΔrH298∘=−198 kJ\Delta_r H^\circ_{298} = -198\,\text{kJ}.
    • Giai đoạn (3): hấp thụ sulfur trioxide bằng dung dịch sulfuric acid 98% tạo oleum, sau đó pha loãng oleum bằng lượng nước thích hợp để thu được dung dịch sulfuric acid.

    Cho H = 1; O = 16; S = 32.

    1. a)Chất xúc tác vanadium(V) oxide làm tăng tốc độ phản ứng ở giai đoạn (2) nhưng không làm thay đổi hằng số cân bằng của phản ứng.
    2. b)Từ 1,6 tấn sulfur, với hiệu suất của cả quá trình là 90%, thu được 4,5 tấn dung dịch sulfuric acid 98%.
    3. c)Ở giai đoạn (2), tăng nhiệt độ cao hơn nữa sẽ làm tăng lượng sulfur trioxide tại trạng thái cân bằng.
    4. d)Ở giai đoạn (3), không hấp thụ trực tiếp sulfur trioxide bằng nước vì phản ứng tỏa nhiều nhiệt làm nước bốc hơi, tạo sương mù acid khó hấp thụ hoàn toàn.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 23

    Cellulose trinitrate là nguyên liệu sản xuất thuốc súng không khói, được điều chế từ cellulose và nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc) theo phương trình:

    [CX6HX7OX2(OH)X3]Xn+3n HNOX3→[CX6HX7OX2(ONOX2)X3]Xn+3n HX2O\ce{[C6H7O2(OH)3]_n + 3nHNO3 -> [C6H7O2(ONO2)3]_n + 3nH2O}

    Để sản xuất 59,4 kg cellulose trinitrate với hiệu suất phản ứng là 80% (tính theo nitric acid) thì cần dùng bao nhiêu lít dung dịch HNOX3\ce{HNO3} 63% (khối lượng riêng 1,40 g/mL)? (Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)

  2. Câu 24

    Điện phân 200 mL dung dịch chứa CuSOX4\ce{CuSO4} 0,25 M và NaCl 0,30 M (điện cực trơ, có màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện không đổi 2,50 A trong 5790 giây. Giả thiết hiệu suất điện phân 100%, khí sinh ra không tan trong dung dịch và nước bay hơi không đáng kể. Khối lượng dung dịch giảm bao nhiêu gam? (Cho hằng số Faraday F=96 485 C/molF = 96\,485\,\text{C/mol}; điện lượng q=I⋅tq = I \cdot t; H = 1; O = 16; Cl = 35,5; Cu = 64; làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)

  3. Câu 25

    Peptide X mạch hở được tạo thành từ glycine và alanine. Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, thấy dùng hết 8,0 g NaOH và thu được dung dịch chứa 20,8 g hỗn hợp muối. Phân tử khối của X là bao nhiêu? (Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23.)

  4. Câu 26

    Cho các polymer: polyethylene, poly(vinyl chloride), nylon-6,6, tơ visco, cao su buna-S, poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde), tơ nitron. Có bao nhiêu polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp (kể cả đồng trùng hợp)?

  5. Câu 27

    Ở nhiệt độ thí nghiệm, phản ứng ester hóa

    CHX3COOH+CX2HX5OH⇌CHX3COOCX2HX5+HX2O\ce{CH3COOH + C2H5OH <=> CH3COOC2H5 + H2O}

    có hằng số cân bằng KC=4K_C = 4. Trộn 1,00 mol acetic acid với aa mol ethanol (xúc tác HX2SOX4\ce{H2SO4} đặc; bỏ qua lượng nước có sẵn, thể tích hỗn hợp coi như không đổi). Để khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng có 85% lượng acetic acid đã chuyển thành ester thì giá trị của aa là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.)

  6. Câu 28

    Khí biogas thu được từ hầm ủ chất thải chăn nuôi có thành phần chính gồm 60% CHX4\ce{CH4} và 40% COX2\ce{CO2} về thể tích. Phản ứng cháy của methane:

    CHX4(g)+2 OX2(g)→COX2(g)+2 HX2O(l)\ce{CH4(g) + 2O2(g) -> CO2(g) + 2H2O(l)}

    Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất:

    Chất CHX4(g)\ce{CH4(g)} COX2(g)\ce{CO2(g)} HX2O(l)\ce{H2O(l)}
    ΔfH298∘\Delta_f H^\circ_{298} (kJ/mol) −74,6-74{,}6 −393,5-393{,}5 −285,8-285{,}8

    Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1,00 m31{,}00\,\text{m}^3 biogas (đo ở điều kiện chuẩn, thể tích mol khí 24,79 L/mol) là bao nhiêu MJ? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)