Ôn cấu hình electron, màu ion của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất; phức chất, số phối trí, dạng hình học, thế phối tử và chuẩn độ permanganate.
Đây là phần mới của chương trình 2018 nên đề hay khai thác: 1–2 câu nhiều lựa chọn về cấu hình electron, số phối trí, dạng hình học
của phức chất; một câu đúng/sai về thí nghiệm tạo phức của copper(II) hoặc chuẩn độ ion FeX2+; một câu trả lời ngắn
đếm phát biểu đúng. Muốn chắc điểm phải đọc được công thức phức: ai là nguyên tử trung tâm, ai là phối tử, có bao nhiêu liên
kết.
Kiến thức trọng tâm
Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
Gồm các nguyên tố từ scandium (Z = 21) đến copper (Z = 29), thuộc chu kì 4, có electron đang điền vào phân lớp 3d. (Zinc có
phân lớp 3d đã bão hòa ở mọi trạng thái nên thường không xếp vào kim loại chuyển tiếp.)
Nguyên tố
Cấu hình electron
Sc (21)
[Ar]3d14s2
Ti (22)
[Ar]3d24s2
V (23)
[Ar]3d34s2
Cr (24)
[Ar]3d54s1 (bán bão hòa bền)
Mn (25)
[Ar]3d54s2
Fe (26)
[Ar]3d64s2
Co (27)
[Ar]3d74s2
Ni (28)
[Ar]3d84s2
Cu (29)
[Ar]3d104s1 (bão hòa bền)
Khi tạo ion, nguyên tử mất electron 4s trước, rồi mới đến 3d: FeX2+: [Ar]3d6; FeX3+:
[Ar]3d5; CuX2+: [Ar]3d9; MnX2+: [Ar]3d5; CrX3+: [Ar]3d3.
Tính chất vật lí: cứng, khối lượng riêng lớn, nhiệt độ nóng chảy cao hơn hẳn kim loại nhóm IA, IIA; dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
Cr là kim loại cứng nhất; Fe, Co, Ni bị nam châm hút mạnh (tính sắt từ).
Tính chất hóa học đặc trưng
Nhiều số oxi hóa do cả electron 4s và 3d đều tham gia liên kết: Cr (+2, +3, +6), Mn (+2, +4, +7), Fe (+2, +3), Cu (+1, +2).
Hợp chất thường có màu; ion trong dung dịch có màu đặc trưng.
Dễ tạo phức chất.
Ion (dung dịch)
Màu
CuX2+
xanh lam
NiX2+
xanh lục
FeX2+
lục nhạt
FeX3+
vàng nâu
CoX2+
hồng
MnOX4X−
tím
CrX2OX7X2−
da cam
CrOX4X2−
vàng
Hydroxide:Fe(OH)X2 trắng hơi xanh, để ngoài không khí hóa nâu đỏ; Fe(OH)X3 nâu đỏ; Cu(OH)X2 xanh lam.
4Fe(OH)X2+OX2+2HX2O4Fe(OH)X3
Nhận biết, định lượng FeX2+ bằng thuốc tím (môi trường acid, dung dịch mất màu tím):
Ứng dụng: Fe – gang, thép; Cr – mạ, thép không gỉ; Mn – thép cứng, pin; Ti – hợp kim nhẹ, bền, chịu ăn mòn (máy bay, khớp
xương nhân tạo); Ni – mạ, pin; Cu – dây dẫn điện, hợp kim.
Phức chất: thành phần và liên kết
Phức chất gồm nguyên tử trung tâm (thường là cation kim loại chuyển tiếp, có orbital trống) liên kết với các phối tử
(phân tử hoặc anion có cặp electron hóa trị riêng: HX2O, NHX3, ClX−, OHX−, CNX−, CO).
Phối tử cho cặp electron, nguyên tử trung tâm nhận → liên kết cho – nhận (liên kết phối trí, là liên kết σ).
Đọc công thức [Cu(NHX3)X4]SOX4:
Cầu phối trí (trong ngoặc vuông): [Cu(NHX3)X4]X2+; ion ngoài cầu: SOX4X2−.
Nguyên tử trung tâm: CuX2+; phối tử: 4 phân tử NHX3 (liên kết qua nguyên tử N).
Số phối trí = số liên kết σ giữa nguyên tử trung tâm và phối tử = 4.
Điện tích phức = điện tích nguyên tử trung tâm + tổng điện tích phối tử = +2 + 4 · 0 = +2.
Phức chất trong bài. So sánh [Cu(NH₃)₄]²⁺ và [PtCl₄]²⁻ (vuông phẳng, số phối trí 4) với [Ni(CO)₄] (tứ diện), rồi chuyển sang [Fe(H₂O)₆]³⁺ và [Co(NH₃)₆]³⁺ (bát diện, số phối trí 6). Liên kết phối trí được vẽ nét đứt.
Đang chuẩn bị mô hình…
Phức aqua và phản ứng thay thế phối tử
Muối của kim loại chuyển tiếp tan trong nước tạo phức aqua bát diện [M(HX2O)X6]Xn+ (sách có thể viết [M(OHX2)X6]Xn+
để nhấn mạnh nguyên tử O liên kết với kim loại). Phối tử HX2O có thể bị phối tử khác thay thế, thường kèm đổi màu:
(xanh → xanh lam thẫm). Trong ion này, 4 phân tử NHX3 nằm trong một mặt phẳng quanh CuX2+, 2 phân tử HX2O
liên kết yếu theo trục vuông góc; vì vậy phức thường được viết gọn là [Cu(NHX3)X4]X2+ (vuông phẳng).
[Cu(HX2O)X6]X2++4ClX−[CuClX4]X2−+6HX2O
(xanh → vàng; khi hai phức cùng có mặt dung dịch có màu xanh lục)
Nhỏ từ từ dung dịch NHX3 vào dung dịch CuSOX4: đầu tiên có kết tủa xanh Cu(OH)X2, sau đó kết tủa tan trong
NHX3 dư tạo dung dịch xanh lam thẫm:
Cu(OH)X2+4NHX3[Cu(NHX3)X4](OH)X2
Ứng dụng của phức chất: y học (cisplatin [PtClX2(NHX3)X2] là thuốc điều trị ung thư), sinh học (hemoglobin là phức của
Fe(II) vận chuyển oxygen; chlorophyll là phức của magnesium), hóa phân tích (thuốc thử Tollens chứa [Ag(NHX3)X2]X+; nhận biết
ion bằng phản ứng tạo phức có màu), công nghiệp (xúc tác, mạ điện, tách kim loại quý).
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Cấu hình electron và vị trí
Xem lời giải
Mn: 1s22s22p63s23p63d54s2, tức [Ar]3d54s2.
MnX2+: bỏ 2 electron 4s → [Ar]3d5.
4 lớp electron → chu kì 4; electron cuối điền vào phân lớp d, tổng electron hóa trị 5+2=7 → nhóm VIIB.
Dạng 2: Đọc thành phần phức chất
Xem lời giải
KX3[Fe(CN)X6]: ion ngoài cầu là 3 KX+ → cầu phối trí [Fe(CN)X6]X3−. Số oxi hóa của Fe: x+6⋅(−1)=−3
→ x=+3. Phối tử: 6 ion CNX−; số phối trí 6 → bát diện.
[PtClX2(NHX3)X2]: phức trung hòa (điện tích 0). Số oxi hóa của Pt: x+2⋅(−1)+2⋅0=0 → x=+2. Phối tử:
2 ion ClX− và 2 phân tử NHX3; số phối trí 4 → vuông phẳng (dạng cis là thuốc cisplatin).
Dạng 3: Thí nghiệm thay thế phối tử (đúng/sai)
Xem lời giải
a) Đúng.CuX2+ trong nước tồn tại dạng phức aqua bát diện màu xanh.
b) Đúng. Phối tử HX2O được thay bằng ClX− (phương trình ở phần lí thuyết); phức [CuClX4]X2− màu vàng.
c) Sai.x+4⋅(−1)=−2 → x=+2.
d) Đúng. Pha loãng làm giảm nồng độ ClX−, nồng độ HX2O rất lớn → cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, phức
aqua màu xanh tạo lại.
Dạng 4: Chuẩn độ permanganate
Xem lời giải
nMnOX4X−=0,01020⋅0,0200=2,04⋅10−4 mol.
nFeX2+ trong 10,00 mL =5⋅2,04⋅10−4=1,02⋅10−3 mol → trong 100,0 mL: 1,02⋅10−2 mol.
Khối lượng FeSOX4⋅7HX2O (M=278) =1,02⋅10−2⋅278≈2,836 g → 3,002,836⋅100%≈94,5%.
Không cần chất chỉ thị: giọt KMnOX4 dư đầu tiên làm dung dịch có màu hồng nhạt bền khoảng 30 giây là điểm kết thúc.
Dạng 5: Đếm phát biểu đúng
Xem lời giải
(a), (c), (e) đúng. (b) sai: phối tử cho cặp electron. (d) sai: 4 phối tử CO, mỗi phối tử tạo 1 liên kết → số phối trí 4.
Đáp số 3.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
Viết cấu hình electron của CuX2+ và FeX3+.
Xem đáp án
CuX2+: [Ar]3d9; FeX3+: [Ar]3d5.
Cần bao nhiêu mL dung dịch KMnOX4 0,02 M để oxi hóa vừa hết 20 mL dung dịch FeSOX4 0,05 M (môi trường acid)?